Thư mục nghiên cứu, phê bình
Tự lực văn đoàn và Thơ mới
Bảng Thư mục nghiên cứu
về Tự lực văn đoàn và Thơ mới nhằm mục đích hỗ trợ bạn đọc quan tâm đến lịch
sử vấn đề tiếp nhận, nghiên cứu và phê bình các tác giả, tác phẩm thuộc tổ chức
Tự lực văn đoàn và phong trào Thơ mới.
Nguồn tài liệu ở miền Nam
giai đoạn 1954-1975, ngoài các công trình ấn bản dạng sách, chúng tôi khảo sát,
thống kê các bài viết trên các chuyên san, báo, tạp chí (tên, năm phát hành số
đầu tiên, tính chất, người chủ trương biên tập):
Bách khoa (1957), bán nguyệt
san, Huỳnh Văn Lang, Lê Ngộ Châu; Đại học (1958), nguyệt san, Cao Văn
Luận, Nguyễn Văn Trung và Trần Văn Toàn; Giáo dục phổ thông (1957),
bán nguyệt san, Trần Văn Lắm; Hiện đại (1960), nguyệt san, Nguyên
Sa; Luận đàm (1960), nguyệt san, Thẩm Quỳnh; Nghiên cứu văn học (1967),
nguyệt san, Thanh Lãng; Phổ thông (1958), bán nguyệt san, Nguyễn Vỹ; Sáng
dội miền Nam (1959), nguyệt san, Võ Đức Diên; Thời nay (1959),
bán nguyệt san, Nguyễn Văn Thái; Tin sách (1960), nguyệt san, Phạm Việt
Tuyền; Văn (1967), bán nguỵệt san, Nguyễn Đình Vượng; Văn khoa (1957),
đặc san, Nguyễn Huy Bảo; Văn học (1962), bán nguyệt san, Phan Kim Thịnh; Văn
hoá Á châu(1958), nguyệt san, Nguyễn Đăng Thục; Văn hoá nguyệt san (1955),
nguyệt san, Bộ Quốc gia Giáo dục;…
Các báo và tạp chí xuất bản ở
miền Nam giai đoạn 1954-1975 thời gian qua đã được nhiều nhóm sinh viên Khoa
Văn học và Ngôn ngữ tiến hành thu thập, nghiên cứu tổng thuật, lập thư mục,
trong đó có một số tờ vừa kể trên. Công việc đó đã góp phần làm hiển lộ diện mạo
và thành tựu của nghiên cứu, lý luận và phê bình văn học ở miền Nam trước đây.
Việc làm của chúng tôi ở đây cũng nằm trong ý hướng đó. Công việc này, thiết
nghĩ cần phải tiến hành càng sớm càng tốt và cần có sự góp sức của nhiều người
mới mong đạt kết quả.
Nguồn tài liệu sau 1975,
ngoài các công trình sách xuất bản tiêu biểu có liên quan trực tiếp đến các tác
giả, tác phẩm thuộc Tự lực văn đoàn và Phong trào Thơ mới, chúng tôi thống kê từ Tạp
chí Văn học, từ 2004 đổi thànhNghiên cứu Văn học - là tạp chí thể hiện tiếng
nói quan trọng của giới nghiên cứu văn học ở nước ta trong quá khứ cũng như
giai đoạn hiện nay.
Quy cách xếp thư mục: các
đơn vị tài liệu được chúng tôi sắp xếp theo vần họ - tên đệm - tên tác giả.
Nếu tác giả có nhiều mục bài thì các mục bài được xếp theo thứ tự vần đầu của
tên bài. Tiếp theo là tên bài (trong sách) - tên sách, tên báo, tạp chí - Tập,
Quyển - (Tái bản, in lại) - NXB - Nơi xuất bản - Năm xuất bản (hoặc số và ngày
tháng năm với báo, tạp chí) - Trang (nếu có thể).
1a. Tự lực văn đoàn
1. Bàng
Bá Lân: Một kỷ niệm nhỏ về nhà thơ Tú Mỡ, Văn học, số 127, Sài Gòn,
1-5-1971, tr.60-73.
2. Chu
Đăng Sơn: Luận đề về Đoạn tuyệt, Nửa chừng xuân, Mười điều tâm niệm, in lần
thứ 2, T. Long xuất bản, SG, 1960, 136 tr.
3. Doãn
Quốc Sĩ: Đọc Khái Hưng: Nửa chừng xuân, Luận đàm bộ I, số 5, Sài Gòn,
tháng 4-1961, tr.77-108.
4. Doãn
Quốc Sĩ: Vài ý nghĩ về cuốn Trống mái, Luận đàm bộ I, số 1, Sài Gòn,
tháng 12-1960, tr.77-88.
5. Doãn
Quốc Sĩ: Vài ý nghĩ về cuốn Đôi bạn, Luận đàm bộ I, số 2, Sài
Gòn, tháng 1-1961, tr.85-92.
6. Doãn
Quốc Sĩ: Tự lực văn đoàn, Hồng Hà xuất bản, Sài Gòn, 1961, 240 tr.
7. Dương
Đình Tây: Gặp thi sĩ Tản Đà tại nhà khái Hưng, Phổ thông, số 15, Sài
Gòn, tháng 7-1959, tr.24-26.
8. Dương
Nghiễm Mậu: Hoàng Đạo và một vận động lịch sử, Văn, số 107 và 108,
Sài Gòn, 15-6-1968, tr.103-123.
9. Dương
Nghiễm Mậu: Nhân nghĩ về Khái Hưng, Văn, số 22, Sài Gòn, 15-11-1964,
tr.33-39.
10. Đặng Tiến: Hạnh
phúc trong tác phẩm Nhất Linh, Văn, số 37, Sài Gòn, 1-7-1965, tr.95-118.
11. Đinh Hùng: Tìm
về những mùa xuân dĩ vãng: men xuân quê nhà Thạch Lam, Sáng dội miền Nam,
Sài Gòn, số 21, năm 1961, tr.5.
12. Đinh Hùng: Gửi
hương hồn Thạch Lam, Văn, số 36, Sài Gòn, 15-6-1965, tr.2-3.
13. Đinh Hùng: Những
kỷ niệm chia ngọt sẻ bùi cùng Thạch Lam, Văn, số 36, Sài Gòn, 15-6-1965,
tr.21-38.
14. Đinh Hùng: Tìm
hiểu Thạch Lam, Văn, số 36, Sài Gòn, 15-6-1965, tr.56-59.
15. Đỗ Đức Thu: Thạch
Lam, Văn, số 36, SGòn, 15-6-1965, tr.17-20.
16. Đỗ Minh Châu, Trịnh
Quang Vỹ: Nhận định về Hoàng Đạo, Luận đàm bộ II, số 8, Sài Gòn,
tháng 8-1962, tr.996-1010; số 10, tháng 10-1962, tr.1253-1280; số 11, tháng
11-1962, tr.1364-1388.
17. Đỗ Minh Vọng: Nhân
vị trong ‘Hồ bướm mơ tiên’, Đại học, số 4-5, Sài Gòn, tháng 9-1958,
tr.101.121.
18. Đỗ Minh Vọng: ‘Hồn
bướm mơ tiên’ của Khái Hưng, Văn học, số 41, Sài Gòn, 1965, tr.81-96.
19. Đông Hồ Lâm Tấn
Phác: Tôi đã biết gì về Nhất Linh, Bách Khoa, số 180, Sài Gòn, 1964,
tr.83-89.
20. Hà Như Chi: Việt
Nam thi văn giảng luận, Tập I và II, in lần thứ 3, Tân Việt, Sài Gòn 1956, 320 tr,
457 tr.
21. Hiếu Chân: Hoài
niệm Nguyễn Trường Tam, Văn, số 156, Sài Gòn, 1970, tr.5-28.
22. Hoài Điệp Thứ Lang: Thạch
Lam thẩm âm, Văn, số 36, Sài Gòn, 15-6-1963, tr.49-55.
23. Hồ Hữu Tường: Khái
Hưng, người thứ nhất muốn làm nguyên soái “văn chương sáng giá”,Văn, số 22, SGòn, 15-11-1964, tr.27-31.
24. Hồ Hữu Tường: Nguyễn
Tường Long, nhà chính trị, Văn, số 107 và 108, Sài Gòn, 15-6-1968,
tr.20-32.
25. Hồ Hữu Tường: Về
Khái Hưng, Văn, số 22, Sài Gòn, 15-11-1964, tr.47-50.
26. Huyền Kiêu: Thạch
Lam, Văn, số 36, SGòn, 15-6-1965, tr.63-68.
27. Huỳnh Phan Anh: Nhất
Linh và ‘Bướm trắng’, Văn, số 156, Sài Gòn, 1970, tr.56-78.
28. Huỳnh Phan Anh: Thạch
Lam, tiểu thuyết gia, Giao điểm, Sài Gòn, số tháng 1-1972, tr.6.
29. Kiêm Đạt: Sự
thành lập Tự lực văn đoàn, Giáo dục phổ thông, số 38, Sài Gòn, 15-5-1959,
tr.8-14.
30. Kiêm Đạt: Tự lực
văn đoàn, Giáo dục phổ thông, số 37, Sài Gòn, 1-5-1959, tr.5-10.
31. Kiêm Đạt: Tự lực
văn đoàn: phong hoá đổi mới, Giáo dục phổ thông, số 39, Sài Gòn, 1-6-1959,
tr.12-17.
32. Kim Tưởng: Khái
Hưng bị thủ tiêu vì hai câu đối, Phổ thông, số 19, Sài Gòn, tháng 9-1959,
tr.35-36.
33. Lãng Nhân: Thạch
Lam, ký giả và hoạ sĩ, Văn, Số 36, Sài Gòn, 15-6-1965, tr.60.
34. Lê Hữu Mục: Khảo
luận về Khái Hưng (Nửa chừng xuân, Hồn bướm mơ tiên), Trường Thi xuất bản,
Sài Gòn 1958, 200 tr.
35. Lê Hữu Mục: Khảo
luận về Đoạn tuyệt, Khai Trí xuất bản, Sài Gòn, 1960, 186 tr.
36. Lê Văn Trương: Thương
nhớ Nhất Linh, Phổ thông, số 108, Sài Gòn, 8-1-1963, tr.66-69.
37. Lê Xuân Khoa: Hoàng
Đạo, Hiện đại, số 1, SGòn, 1960, tr.7-12.
38. Lưu Nguyên: Khái
Hưng, nhà văn của tình yêu, Thời nay, Sài Gòn, số ra ngày 15-1-1960.
39. Mai Chi: Khái
Hưng trong tù, Văn, số 22, Sài Gòn, 15-11-1964, tr.40-43.
40. Mai Thảo: Phượng
hoàng gãy cánh, Văn, Số 36, Sài Gòn, 15-6-1965, tr.15.
41. Ninh Văn, Xuân Tước: Luận
đề về Tự lực văn đoàn, Sống mới xuất bản, Sài Gòn, 1974, 102 tr.
42. Nguyên Minh: Lễ
truy điệu Nhất Linh Nguyễn Trường Tam, Phổ thông, số 119, Sài Gòn, tháng
1-1964, tr.97-99.
43. Nguyễn Bá Lương: Luận
đề về Nhất Linh (Đoạn tuyệt), Tao Đàn xuất bản, Sài Gòn, 1960, 113 tr.
44. Nguyễn Duy Diễn: Chân
dung của Nhất Linh giữa cuộc đời và vai trò của Nhất Linh trước văn học sử, Tin
sách, Số đặc biệt về Nhất Linh, Sài Gòn, tháng 7-1964, tr.31-49.
45. Nguyễn Duy Diễn: Mai,
một nhân vật khả ái của Khái Hưng, Hiện đại, số 3, Sài Gòn, tháng 6-1960,
tr.15-20.
46. Nguyễn Duy Diễn: Vai
trò của Phong hoá và Ngày nay, Hiện đại, số 6, Sài Gòn, tháng 9-1960,
tr.19-28.
47. Nguyễn Duy Diễn, Bằng
Phong: Luận đề về Tự lực văn đoàn, Thăng Long xuất bản, Sài Gòn, 1967, 107
tr.
48. Nguyễn Duy Diễn, Bằng
Phong: Luận đề về Khái Hưng, Khai Trí xuất bản, Sài Gòn, 1960, 101 tr.
49. Nguyễn Đang: Chuyện
một người mà Nhất Linh là thần tượng, Văn, số 37, Sài Gòn, ngày 1-7-1965,
tr.86-94.
51. Nguyễn Đông Ngạc: Một
vài thắc mắc về Nhất Linh, Văn học, số 41, Sài Gòn 1-7-1965, tr.45-50.
52. Nguyễn Đồng: Tự
lực văn đoàn, Bách Khoa, số 25-26, Sài Gòn, 1958, tr.30-40.
53. Nguyễn Hữu Ngư: Sống
và viết với Nhất Linh và những người khác, Nghè Xanh xuất bản, Sài Gòn, 1966,
371 tr.
54. Nguyễn Khuê: Một
nhà thơ trào phúng tiền chiến: Tú Mỡ, Văn khoa, số Hè 1974, Sài Gòn,
tr.40-59.
55. Nguyễn Mạnh Côn: Nhất
Linh, Hoàng Đạo và một tên hậu học, Văn, số 107 và 108, Sài Gòn,
15-6-1956, tr.124-133.
56. Nguyễn Ngu Í: Lễ
truy niệm cố văn hào và chiến sĩ cách mạng Nhất Linh - Nguyễn Trường Tam, Bách
khoa, số 168, Sài Gòn, 1963, tr.99-106.
57.Nguyễn Ngu Í: Triết
lý tuyệt hảo trong cuộc đời Nhất Linh - Nguyễn Trường Tam, Bách khoa, số
169, Sài Gòn, 1964, tr.134-136.
58. Nguyễn Ngu Í: Lễ
truy điệu Nhất Linh - Nguyễn Trường Tam, Bách khoa, số 169, Sài Gòn, 1964,
tr.134-136.
59. Nguyễn Ngu Í: Nhất
Linh (1906-1963), trong Sống và viết với…, Nghè xanh xuất bản, Sài Gòn,
1966, tr.10-23.
60. Nguyễn Ngu Í: Nhớ
Nhất Linh Nguyễn Trường Tam, Bách Khoa, số 325, Sài Gòn, 1970, tr.19.
61. Nguyễn Quân: Nhất
Linh Nguyễn Trường Tam (7.1908-7.1963), Văn học, số 41, Sài Gòn 1-7-1965,
tr.4-13.
62. Nguyễn Thạch Kiên: Vài
kỷ niệm về Khái Hưng, Văn, số 22, Sài Gòn, 15-11-1964, tr.44-46.
63. Nguyễn Thị Thế: Người
em thứ sáu, Văn, số 36, Sài Gòn, 15-6-1965, tr.8-16.
64. Nguyễn Thị Thế: Hồi
ký về gia đình Nguyễn Tường: Nhất Linh, Hoàng Đạo, Thạch Lam, Sóng xuất bản,
Sài Gòn, 1974, 132 tr.
65. Nguyễn Tường Giang: Thạch
Lam, cha tôi trong trí tưởng, Giao điểm, Sài gòn, số , tháng 1-1972, tr….
66. Nguyễn Triệu Luật: Ý
hường cải tạo xã hội của Tự lực văn đoàn, Văn học, số 41, Sài Gòn
1-7-1965, tr.33-43.
67. Nguyễn Văn Trung: Xây
dựng tác phẩm tiểu thuyết, in lần thứ 2, Nam sơn xuất bản, Sài Gòn, 1965, 229
tr.
68. Nguyễn Văn Xuân: Năm
mới đi viếng nhà thờ Nhất Linh Nguyễn Trường Tam, Bách Khoa, số 389, Sài
Gòn, tr.39-50.
69. Nguyễn Văn Xuân: Hoàng
Đạo với ‘Con đường sáng’, Văn, số 107 và 108, Sài Gòn, 15-6-1968,
tr.93-102.
70. Nguyễn Văn Xuân: Sơ
lược tiểu sử Hoàng Đạo (1907-1948), Văn, số 107 và 108, Sài Gòn,
15-6-1968, tr.3-8.
71. Nguyễn Văn Xuân: Vài
nét về giòng họ Nguyễn Tường, Văn, số 107 và 108, Sài Gòn, 15-6-1968,
tr.9-12.
72. Nguyễn Văn Xuân: Từ
phong trào duy tân đến Tự lực văn đoàn, Văn, số 107 và 108, Sài Gòn,
15-6-1968, tr.40-62.
73. Nguyễn Văn Xung: Bình
giảng về Tự lực văn đoàn, Tân Việt xuất bản, Sài Gòn, 1958.
74. Nguyễn Văn Xung: Thử
xác định vị trí của Nhất Linh, Văn, số 14, Sài Gòn, 15-7-1964, tr.3-14.
75. Nguyễn Vỹ: Hồi
ký: tôi còn nợ Nhất Linh sáu đồng, Phổ thông, số 6, Sài Gòn tháng 2-1959,
tr.130-141.
76. Nguyễn Vỹ: Nhà
văn Nguyễn Trường Tam đã từ trần, Phổ thông, số 107, Sài Gòn, tháng
7-1963, tr.117.
77. Nguyễn Vỹ: Rút
kinh nghiệm: phê bình Tự lực văn đoàn và Nam Phong, Phổ thông, số 17 và
18, Sài Gòn tháng 8-1959, tr.6-9, 7-9.
78. Nguyễn Vỹ: Văn
thi sĩ tiền chiến (Chứng dẫn của một thời đại), Khai trí xuất bản, Sài Gòn,
1970, 513 tr.
79. Nguyễn Xuân Thu: Khái
Hưng nhà văn sáng giá, Văn học, số 33, Sài Gòn, 1-3-1965, tr.10-16.
80. Phạm Văn Diêu: Tình
yêu thiên nhiên trong văn chương Tự lực văn đoàn, Văn hoá nguyệt san, số
25, Sài Gòn, tháng 10-1957, tr.867-869.
81. Tạ Văn Ru, Nguyễn
Bá Lương: Luận đề về Hoàng Đạo: mười điều tâm niệm, Tao Đàn xuất bản, 116
tr.
82. Tam Ích: Một số
ý chung quanh nhà thơ trào phúng Tú Mỡ, số 127, Sài Gòn, 1-5-1971, tr.89-94.
83. Tương Hùng: Vài
nét về chân dung Nhất Linh, Văn, số 61, Sài Gòn, 1-7-1966, tr.129-134.
84. Thành Tôn: Hồn
Khái Hưng, Văn, số 22, Sài Gòn, ngày 15-11-1964, tr.51-52.
85. Thế Phong: Thạch
Lam, Giáo dục phổ thông, số 45, Sài Gòn, 1-9-1959, tr.30-32.
86. Thế Uyên: Đọc
và đặt lại vị trí Hoàng Đạo, Văn, số 107 và 108, Sài Gòn, 15-6-1968,
tr.63-91.
87. Thế Uyên: Hoàng
Đạo hay sự trở về quê cũ, Văn, số 107 và 108, Sài Gòn, 15-6-1968,
tr.13-19.
88. Thế Uyên: Những
người đã qua, Văn Uyển, số 6, Sài Gòn, tháng 10-1968, 124 tr.
89. Thế Uyên: Tìm
kiếm Thạch Lam, Văn, số 36, Sài Gòn, 15-6-1965, tr.39-48.
90. Thư Trung: Khái
Hưng thân thế và tác phẩm, Văn, số 22, Sài Gòn, 15-11-1964, tr.3-16.
91. Thư Trung: Khái
Hưng, thân thế và tác phẩm, Nam hà xuất bản, Sài Gòn, 1972, 110 tr.
92. Trần Khánh Triệu:
Ba tôi (Khái Hưng), Văn, số 22, Sài Gòn, 15-11-1964, tr.17-26.
93. Trần Nhã: Thạch
Lam, nhà văn của tuổi trẻ, Thời nay, số 1, Sài Gòn, ngày 1-9-1969,
tr.57-68.
94. Trần Văn Bảng: Bệnh
tật và cái chết của Nhất Linh Nguyễn Trường Tam, Văn, số 156, Sài Gòn,
1970, tr.29-40.
95. Trương Bảo Sơn: Triết
lý tuyệt hảo trong cuộc đời của Nhất Linh Nguyễn Trường Tam, Văn, số 14,
Sài Gòn, 15-7-1964, tr.15-35.
96. Võ Hồng: Gặp Tự
lực văn đoàn, Văn, số 107 và 108, Sài Gòn, 15-6-1968, tr.33-39.
97. Vũ Bằng: Bình
“Đào lê mỹ tửu” của Thạch Lam, Giao điểm, Sài Gòn, số tháng 1-1972, tr.25.
98. Vũ Bằng: Nguyễn
Trường Tam, một nhà văn “đa bất mãn hoài”, Văn, số 156, Sài Gòn, 1970,
tr.41-55.
99. Vũ Bằng: Tú Mỡ:
nhà thơ trào phúng chết hai lần, Văn, số 127, Sài Gòn, 1-5-1971, tr.74-88.
100. Vũ
Hạnh: Nhà văn Nhất Linh và một kẻ đến sau, Bách Khoa, số 180, Sài
Gòn, 1964, tr.91-97.
101. Vũ
Hoàng Chương: Ai điếu Nhất Linh Nguyễn Trường Tam, Văn, số 156, Sài
Gòn, 1970, tr.1-4.
102. Vũ
Hoàng Chương: Văn tế truy điệu Nhất Linh Nguyễn Trường Tam, Tin sách,
số đặc biệt về Nhất Linh, SG, tháng 7-1964, tr.14-16.
2a. Phong trào Thơ Mới
1. Châu
Hải Kỳ: Vài tài liệu về Hàn Mặc Tử, Đặc san Văn, tập 2, Sài Gòn,
tháng 6-1967, tr.69-78.
2. Đào
Thường Phúc: Hàn Mặc Tử: trăng và thơ, Văn, số 179, Sài Gòn,
1-6-1971, tr.65-83.
3. Đào
Thường Phúc: Nguyễn Bính, những mùa xuân thư hương, Văn, số 189, Sài
Gòn, 1-11-1971, tr.43-54.
4. Đặng
Tiến: Đức tin trong thơ Hàn Mặc Tử, Văn, số 197, Sài Gòn, 1-6-1971,
tr.3-30.
5. Đặng
Tiến: Vũ trụ thơ, (… Hàn Mặc Tử, Đinh Hùng), Giao điểm xuất bản, Sài Gòn,
1972, 162 tr.
6. Đinh
Cường: Bích Khê: cuộc đời và thi nghiệp, Văn hoá Á châu, Số 22, Sài Gòn,
tháng 1-1960, tr.48-56; số 23+24, Sài Gòn, tháng 3-1960, tr.63-74.
7. Đinh
Cường: Nhân một ngày giỗ Bích Khê, Phổ thông, số 121, Sài Gòn, ngày
3-1-1964, tr.10-20.
8. Đinh
Cường: Nhạc và hoạ trong thơ Bích Khê, Văn, số 64, Sài Gòn,
15-8-1966, tr.66-73.
9. Đinh
Cường: Thu Xà và phần mộ Bích Khê, Văn, số 64, Sài Gòn,
ngày15-8-1966, tr.42-45.
10. Đoàn Thêm: Đọc
lại thơ Vũ Hoàng Chương, Văn hoá nguyệt san, số 11, Sài Gòn, 1964,
tr.1935-1559.
11. Đoàn Thêm: Vài
nét về Đông Hồ, Bách Khoa, số 294, Sài Gòn, 1968, tr.73-74.
12. Đỗ Long Vân: Thử
phác hoạ một bản đồ của địa ngục theo Chế Lan Viên, Nghiên cứu Văn học, số
6, Sài Gòn, tháng 6-1968, tr.68-84; số 7+8, Sài Gòn, tháng 7+8-1968,
tr.116-137.
13. Đường Bá Bốn: Cuộc
đời và thi nghiệp Hàn Mặc Tử, Văn hoá Á châu, số 20, Sài Gòn, tháng
11-1959, tr.33-49; số 21, Sài Gòn, tháng 19-1959, tr.55-65.
14. Đường Bá Bốn: Nữ
thi sĩ Mai Đình với Hàn Mặc Tử, Văn hoá Á châu, số 8, Sài Gòn, tháng
11-1958, tr.87-98.
16. Hoàng Tiến Giang: Hàn
Mặc Tử, nhà thơ điên?, Thời nay, số 5, Sài Gòn, ngày 1-11-1959, tr.98-108.
17. Hoàng Trọng Miên: Những
ngày sống chung với Hàn Mặc Tử ở Sài Gòn, Văn, số 73+74, Sài Gòn, ngày
7-1-1967, tr13-20.
18. Huỳnh Phan Anh: Hàn
Mặc Tử hay là hiện hữu của thơ, Văn, số 73+74, Sài Gòn, ngày 7-1-1967,
tr.3-10.
19. Hương Giang: Một
thi hào Việt Nam: Hàn Mặc Tử, Văn hoá nguyệt san, số 26, Sài Gòn, 1957,
tr.998-1012.
20. Hương Sơn: Hàn
Mặc Tử làm văn tế, Lành mạnh, số 38, Huế, ngày1-11-1959, tr.12.
21. Lê Huy Oanh: Hàn
Mặc Tử qua “Thơ Hàn Mặc Tử”, Văn, số 243, Sài Gòn, 1974, tr.24-47.
22. Lê Huy Oanh: Vị
trí của Thế Lữ, Hàn Mặc Tử và Vũ Hoàng Chương trong thi đàn Việt Nam,Văn, số
243, Sài Gòn, 1974, tr.2-14.
23. Lê Huy Oanh: Vũ
Hoàng Chương qua “Thơ say”, Văn, số 243, Sài Gòn, 1974, tr.48-58.
24. Lê Hữu Mục: Thi
sĩ Hàn Mặc Tử, Rạng đông, số 13, Huế, ngày 15-11-1958, tr.3.
25. Lê Hữu Mục: Thi
sĩ Hàn Mặc Tử, Rạng đông, số 13, Huế, ngày 15-11-1958, tr.5-7+20-23.
26. Lê Ngọc Huỳnh: Trăng
và Hàn Mặc Tử, Rạng đông, số 13, Huế, ngày 15-11-1958, tr.9-12.
27. Lê Tuyên: Thi
ca cận đại và nỗi lòng thành thực của Hàn Mặc Tử, Đặc san Đại học Sư phạm
Huế, niên khoá 1961-1962.
28. Linh Phượng: Thêm
một tài liệu về Lưu Trọng Lư, Phổ thông, số 14, Sài Gòn, tháng 6-1959, tr.76-78.
29. Lửu Đáo: Hàn Mặc
Tử, Phổ thông, số 104, Sài Gòn, tháng 6-1963, tr.6-9.
30. Lửu Đáo: Hàn Mặc
Tử, Phổ thông, số 105, Sài Gòn, tháng 6-1963, tr.71-74.
31. Lưu Nguyên: Thế
Lữ, một kiện tướng của thơ văn tiền chiến, Thời nay, số 9, Sài Gòn, ngày
1-1-1960, tr.57-66.
32. Mộng Tuyết Thất Tiểu
Muội: Bóng giai nhân và Nguyễn Bính, Văn, số 189, Sài Gòn, ngày
1-11-1971, tr.37-42.
33. Mộng Tuyết Thất Tiểu
Muội: Truy niệm Nguyễn Bính, Văn, số 60, Sài Gòn, ngày 15-6-1966,
tr.51-58.
1.
Minh Huy: Những
Khuynh hướng trong thi ca Việt Nam, Khai trí xuất bản, Sài Gòn, 1962, 300
tr.
2.
Ngọc Sương: Người
em: Bích Khê, Văn, số 64, Sài Gòn, ngày 15-8-1966, tr.22-41.
3.
Ngọc Sương: Thêm
một tài liệu về Bích Khê, Văn, số 66, Sài Gòn, ngày 15-9-1966,
tr.110-114.
4.
Ngọc Sương: Tưởng
niệm Hàn Mặc Tử, Văn, số 73+74, Sài Gòn, ngày 7-1-1967,
tr.37-44.
5.
Ngô Ganh: Khứ
hồi Sài Gòn - Huế của Hàn Mặc Tử, Rạng đông, số 13, Huế, ngày
15-11-1958, tr.12-13.
6.
Nguyễn Cầu: Trong
thơ Nguyễn Bính, tình ái đi về đâu?, Thời nay, số 29, Sài Gòn,
ngày 15-11-1960, tr.25-30.
7.
Nguyễn Công Định: Nguyễn
Nhược Pháp, nhà thơ của tuổi yêu đương, Thời nay, số 12, Sài
Gòn, ngày 1-3-1960, tr.46-53.
8.
Nguyễn Đính: Cảm
nghĩ về Hàn Mặc Tử, Lành mạnh, số 38, Huế, ngày1-11-1959,
tr.21-23.
9.
Nguyễn Đông: Một
bài thơ đọc sáu cách của Hàn Mặc Tử, Lành mạnh, số 38, Huế,
ngày 1-11-1959, tr.6.
10.
Nguyễn Hữu Thư: Đính
chính một tài liệu về Lưu Trọng Lư, Phổ thông, số 17, Sài Gòn,
tháng 8-1969, tr.39-42.
11.
Nguyễn Hữu Trọng: Nguyễn
Nhược Pháp, thi sĩ của tuổi trẻ hồn nhiên, Văn hoá tập san, số
2, Sài Gòn, 1970, tr.167-178.
12.
Nguyễn Tấn Long và Phan
Canh: Khuynh hướng thi ca tiền chiến, Sống mới xuất bản, Sài Gòn,
1968, 573 tr.
13.
Nguyễn Tấn Long và Phan
Canh: Việt Nam thi nhân tiền chiến, (3 tập), Sống mới xuất bản, Sài
Gòn, 1967-1969.
14.
Nguyễn Thị Hiền: Những
người đàn bà đã kinh qua đời sống của HMặc Tử, Rạng đông, số
13, Huế, ngày 15-11-1958, tr.6-17.
15.
Nguyễn Xuân Hoàng: Nỗi
khắc khoải siêu hình trong thơ Hàn Mặc Tử, Văn, số 73+74, Sài
Gòn, ngày 7-1-1967, tr.23-35.
16.
Phạm Công Thiện: Chung
quanh quyển “Hàn Mặc Tử” của Trần Thanh Mại, Giáo dục phổ thống,
số 44, Sài Gòn, ngày5-8-1959, tr.24-29; số 45, Sài Gòn, ngày 1-9-1959,
tr.46-52.
17.
Phạm Công Thiện: Chung
quanh quyển “Hàn Mặc Tử” của Trần Thanh Mại, chung quanh nghệ thuật viết truyện
ký và André Maurois, Allan Nevins, Lành mạnh, số 38, Huế, ngày
1-11-1959, tr.16-20.
18.
Phạm Công Thiện: Một
định mệnh tàn khốc theo riết bên mình Hàn Mặc Tử, Văn, số 179,
Sài Gòn, ngày 1-6-1971, tr.45-52.
19.
Phạm Tấn Bình: Tan
loãng trong Hàn Mặc Tử, Văn, số 179, Sài Gòn, ngày 1-6-1971,
tr.31-41.
20.
Phạm Thế Ngũ: Việt
Nam văn học sử giản ước tân biên, tập 3, Quốc học tùng thư xuất bản, Sài
Gòn, 1965, 662 tr.
21.
Quách Tấn: Ảnh
hưởng đạo Phật trong thơ Hàn Mặc Tử, Niềm thương, số 13+14, Nha
Trang, 1969, tr.23-32.
22. Quách Tấn: Đôi
nét về Hàn Mặc Tử, Niềm thương, số 5, Nha Trang, tháng 6-1969,
tr.5-7; số 6, tháng 7-1969, tr.7-15.
23.
Quách Tấn: Đôi
câu chuyện về Hàn Mặc Tử, Bách khoa, số 6, Sài Gòn, 1957,
tr.42-46.
24.
Quách Tấn: Đôi
nét về Hàn Mặc Tử, Văn hoá nguyệt san, số 46, Sài Gòn, 1959,
tr.1377-1405.
25.
Quách Tấn: Đôi
nét về Hàn Mặc Tử, Phổ thông, số 25, Sài Gòn, tháng 12-1959,
tr.67-74.
26.
Quách Tấn: Hàn
Mặc Tử, Sáng dội miền Nam, số 5, Sài Gòn, tháng 12-1959,
tr.24-25+29.
27.
Quách Tấn: Đôi
điều sai lầm về Hàn Mặc Tử, Văn hoá Á châu, số 23+24, Sài Gòn
tháng 2+3-1960, tr.39-44.
28. Quách Tấn: Đôi
nét về cuộc đời Bích Khê, Văn, số 12, Sài Gòn, ngày 15-8-1966,
tr.53-64.
29.
Quách Tấn: Đôi
nét về Hàn Mặc Tử, Văn, số 73+74, SGòn, ngày 7-1-1967,
tr.45-159.
30.
Quách Tấn: Đời
Bích Khê, Lửa thiêng xuất bản, Sài Gòn, 194 tr.
31.
Sơn Nam: Vài kỷ
niệm về nhà thơ Nguyễn Bính, Bách khoa, số 223, Sài Gòn, 1966,
tr.53-58.
32.
Sơn Nam: Kỷ niệm
Nguyễn Bính, Văn, số 60, ra ngày 15-6-1966, tr.59-67.
33. Tam Ích: Bàn về
thơ tượng trưng, Văn, số 84, Sài Gòn, ngày 15-8-1966, tr.13-20.
34.
Tam Ích: Bích
Khê có khuynh hướng chính trị, Văn, số 64, Sài Gòn, ngày
15-8-1966, tr.46-51.
35.
Tân Fong Hiệp: Nguyễn
Nhược Pháp, nhà thơ dễ thương, Bách khoa, số 22, Sài Gòn, 1957,
tr.26-36.
36.
Tế Xuyên: Nhớ
Nguyễn Bính, Phổ thông, số 171, Sài Gòn, tháng 5-1966,
tr.108-113.
37.
Thanh Lãng: Bảng
lược đồ văn học Việt Nam: Ba thế hệ của nền văn học mới 1862-1945,
Quyển hạ, Nxb. Trình bày, Sài Gòn, 1967, 840 tr.
38.
Thanh Lãng: Phê
bình văn học thế hệ 1932, Phong trào Văn hoá xuất bản, Sài Gòn, 1972, 415
tr.
39.
Thế Phong: Hàn
Mặc Tử, nhà thơ siêu thoát, Giáo dục phổ thông, số 31+32, Sài
Gòn, 1969, tr.29-42.
40.
Thế Phong: Mùa
xuân qua thi ca của một vài thi nhân tiền chiến, Văn hoá Á châu,
số 22, Sài Gòn, tháng 1-1960, tr.57-70.
41.
Thế Phong: Hàn
Mặc Tử, Quách Thoại, cuộc đời rướm máu, nhà thơ siêu thoát, Đại Nam văn
hiến xuất bản, SG, 1965, 114 tr.
42.
Thi Vũ: Hàn Mặc
Tử người anh hùng của quê hương, Văn, số 179, Sài Gòn, ngày
1-6-1971, tr.43-51.
43.
Thiên Long: Theo
dấu chân Hàn Mặc Tử, thi sĩ Quách Thoại đã tìm thấy Chúa, Văn đàn,
số 28+29, SG, ngày 31-12-1960, tr.11.
44.
Thiết Can: Tôn
giáo trong nguồn thi hứng của Hàn Mặc Tử, Văn đàn, số 28+29,
Sài Gòn, ngày 31-12-1960, tr.7+10.
45.
Tô Kiều Ngân, Lê Mộng
Bảo: Hoài niệm Hàn Mặc Tử, Lành mạnh, số 32, Huế, ngày
15-11-1952.
46.
Tú Nạc: Khóc
người thơ thế kỷ: Hàn Mặc Tử, Rạng đông, số 13, Huế, ngày
15-11-1958, tr.26.
47.
Tùng Phong: Nhà
thơ của Trăng: Hàn Mặc Tử, Lành mạnh, số 38, Huế, ngày
1-11-1959, tr.10-12.
48.
Trần Thục: Góp
phần thu thập thơ Hàn Mặc Tử, Lành mạnh, số 45, Huế,
ngày1-6-1960, tr.7.
49.
Trần Tuấn Kiệt: Đọc
thơ: Huy Cận, Lưu Trọng Lư, Hồ Dzếnh, Thế Lữ, Phổ thông, số
169, Sài Gòn, tháng 4-1966, tr.72-76; số 170, Sài Gòn, tháng 4-1966, tr.59-62;
số 171, Sài Gòn, tháng 5-1966, tr.73-76.
50.
Trần Tuấn Kiệt: Linh
hồn dân tộc Chàm qua thơ Chế Lan Viên, Phổ thông, số 167, Sài
Gòn, tháng 3-1966, tr.53-59.
51.
Trần Tuấn Kiệt: Thế
giới kinh động của Hàn Mặc Tử, Phổ thông, số 165, Sài Gòn,
tháng 3-1966, tr.60-64.
52.
Trần Tuấn Kiệt: Ý
xuân trong thi ca tiền chiến và hậu chiến, Phổ thông, số 120,
Sài Gòn, tháng 2-1964, tr.110-124.
53.
Trương Văn Ngọc: Nhân
đi thăm mộ Hàn Mặc Tử, Văn, số 176, Sài Gòn, ngày 1-6-1971,
tr.93-96.
54.
Trường Xuyên: Bàn
qua đôi điểm về bài “Thánh nữ đồng trinh Maria” của HMặc Tử, Lành
mạnh, số 38, Huế, 1-11-1950, tr.13.
55.
Võ Long Tê: Nhà
thơ Công giáo: Hàn Mặc Tử, Rạng đông, Huế, ngày 15-11-1958,
tr.4.
56.
Vọng Xuyên: Suy nghĩ
về Freud (qua Hồ Xuân Hương, Hàn Mặc Tử, Thế hệ, số 5, Sài Gòn,
tháng 11-1957, tr.7-12.
57.
Vũ Bằng: Nguyễn
Bính, một thi sĩ suốt đời mắc bệnh tương tư, Văn, số 189, Sài
Gòn, ngày 1-11-1971, tr.23-36.
58.
Vũ Huyền Linh: Một
giai thoại về Nguyễn Bính, Phổ thông, số 20, Sài Gòn, tháng
10-1959, tr.53-55.
59.
Xuyên Sơn: HMT, Thế hệ, số 1, Sài Gòn, tháng 7-1957, tr.5-17.
C.
SAU 1975
1c. Tự lực văn đoàn
1.
Đào Văn A: Tự
lực văn đoàn trên sách báo miền Nam trước đây, Tạp chí Văn học,
số 5-1981.
2.
Đinh Quang Tốn: Thạch
Lam và quê hương sáng tác, Tạp chí Văn học, số 6-1992, tr.20.
3.
Đỗ Đức Hiểu: Đọc
Bướm trắng của Nhất Linh, Tạp chí Văn học, số 1-1997, tr.15.
4.
Đỗ Đức Hiểu: Đọc
Đôi bạn của Nhất Linh, Tạp chí Vh, số 1-1997, tr.15.
5.
Lê Dục Tú: Tìm
hiểu truyện ngắn Khái Hưng, Nghiên cứu Văn học, số 3-2005,
tr.106.
6.
Lê Kim Vinh: Thạch
Lam, Tạp chí Văn học, số 3-1990, tr.5.
7.
Hà Minh Đức: Hoàng
Đạo (1907-1948), Nghiên cứu Văn học, số 8-2006, tr.75.
8.
Lê Minh Tuyên: Những
nét tương đồng và khác biệt trong truyện ngắn Nguyễn Tuân và Thạch Lam, Tạp
chí Văn học, số 12-2003, tr.69.
9.
Lê Thị Đức Hạnh: Trần
Tiêu có phải là thành viên trong tổ chức Tự lực văn đoàn không?, Tạp
chí Văn học, số 5-1990, tr.17.
11.
Lê Thị Đức Hạnh: Tự
lực văn đoàn và Phong trào Thơ Mới, Tạp chí Văn học, số 2-1993,
tr.24.
12.
Ngô Văn Thư: Nửa
chừng xuân - bước tiến của nghệ thuật tiểu thuyết, tạp chí Văn học,
số 11-2001, tr.64.
13.
Ngô Văn Thư: Quan
niệm văn chương của Khái Hưng, Ng cứu Văn học, số 3-2005,
tr.117.
14.
Ngô Văn Thư: Nghệ
thuật tự sự trong tiểu thuyết Khái Hưng, Nghiên cứu Văn học, số
6-2009, tr.43.
15.
Nguyễn Kim Hồng: Xu
hướng hiện thực tâm lý qua các tác phẩm viết về làng quê của Thạch Lam,Tạp
chí Văn học, số 12-2001, tr.53.
16.
Nguyễn Hữu Hiếu: Mấy
suy nghĩ về nhà văn Nhất Linh - Nguyễn Trường Tam, Tạp chí Văn học,
số 4-1994, tr.50.
17.
Nguyễn Thanh Hồng: Truyện
ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam, Tạp chí Văn học, số 3-1990,
tr.7.
18.
Nguyễn Thành Thi: Thạch
Lam từ quan niệm về cái đẹp đến những trang văn HNội ba sáu phố phương, Tạp
chí Văn học, số 10-2000, tr.58.
19.
Nguyễn Thành Thi: Đặc
trưng nghệ thuật của truyện ngắn Thạch Lam, Nxb. Giáo dục, 1999.
20.
Nguyễn Thành Thi: Phong
cách văn xuôi nghệ thuật Thạch Lam, Nxb. Khoa học Xã hội, 2006, 281 tr.
21.
Oh Eun Chol: Vấn
đề gia đình trong tiểu thuyết Gia đình của Khái Hưng (Việt Nam) và tiểu thuyết
Ba thế hệ của Yom Sang Sop (Hàn Quốc), Tạp chí Văn học, số
11-2000, tr.69.
22.
Phan Cự Đệ: Tự
lực văn đoàn con người và văn chương, Nxb. Văn học, Hà Nội, 1990.
23.
Phan Quốc Lữ: Tính
chất phi cốt truyện trong văn xuôi Thạch Lam, Xuân Diệu, Thanh Tịnh, Hồ Dzếnh, Tạp
chí Văn học, số 6-2003, tr.55.
24.
Phan Trọng Thưởng: Cuối
thế kỷ nhìn lại việc nghiên cứu, đánh giá văn chương Tự lực văn đoàn,Tạp
chí Văn học, số 2-2000, tr.51.
25.
Phạm Đình Ân: Thế
Lữ trong Tự lực văn đoàn, Tạp chí Văn học, số 8-2003, tr.64.
26. Phạm Thị Thu
Hương: Quan niệm nghệ thuật về con người trong truyện ngắn Thạch Lam, Tạp
chí Văn học, số 3-1993, tr.16.
27. Phong Lê: Thạch
Lam trong Tự lực văn đoàn, Tạp chí Văn học, số 2-1988, tr.103.
28.
Trần Văn Toàn: Nam tính
hoá nữ tính - đọc Đoạn tuyệt của Nhất Linh dưới góc nhìn giới tính,Nghiên
cứu Văn học, số 9-2011, tr.86.
29.
Trương Chính: Nhìn
lại vấn đề giải phóng phụ nữ trong tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, Tạp
chí Văn học, số 5-1990, tr.3.
30.
Văn Giá: “Khái
Hưng - nhà tiểu thuyết” của Vu Gia, Tạp chí Văn học, số 4-1994,
tr.52.
31.
Văn Tạo: Nên có
nhà lưu niệm Tự lực văn đoàn, Nghiên cứu Văn học, số 3-2006,
tr.127.
32.
Vu Gia: Một ít
tư liệu chung quanh Thạch Lam, Tạp chí Văn học, số 8-1994,
tr.53.
33.
Vu Gia: Khái
Hưng nhà tiểu thuyết, Nxb. Văn hoá, HN, 1993, 158 tr.
34. Vu Gia: Thạch
Lam thân thế và sự nghiệp, Nxb. Văn hoá, Hà Nội, 1994, 286 tr.
35.
Vu Gia: Nhất
Linh trong tiến trình hiện đại hoá, Nxb. Văn hoá, Hà Nội, 1995.
36.
Vu Gia: Hoàng
Đạo nhà báo - nhà văn, Nxb. Vhoá, HN, 1997, 467 tr.
37. Vũ Khánh Dần: Nhìn
nhận tiểu thuyết Nhất Linh hơn nửa thế kỷ qua, Tạp chí Văn học,
số 3-1997, tr.81.
38.
Vũ Tuấn Anh: Thạch
Lam - văn chương và cái đẹp, Tạp chí Văn học, số 6-1992, tr.13.
39.
Vương Trí Nhàn: Cốt
cách của ngòi bút Thạch Lam, Tạp chí Văn học, số 5-1990, tr.10.
40.
Vương Trí Nhàn: Tìm
vào nội dung, tìm vào cảm giác, Tạp chí Văn học, số 6-1992,
tr.17.
2c. Phong trào Thơ Mới
1.
Chế Lan Viên: Thơ
Bích Khê, in trong sách Thơ Bích Khê, Nxb. Nghĩa Bình, 1988,
tr.9-29.
2.
Chế Lan Viên: Thơ
Yến Lan, in trong Thơ Yến Lan, Nxb. Văn học, Hà nội, 1987,
tr.5-10.
3.
Chế Lan Viên: Hàn
Mặc Tử, anh là ai, in trong Thơ Hàn Mặc Tử, Sở Văn hoá Thông
tin Nghĩa Bình xuất bản, 1987, tr.7-26.
4.
Chu Văn Sơn: Thơ
Điên của Hàn Mặc Tử - thi học của cái “tột cùng”, Tạp chí Văn học,
số 11-2000, tr.39.
5.
Chu Văn Sơn: Ba
đỉnh cao thơ mới, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
6.
Bích Thu: Hàn
Mặc Tử - một hiện tượng độc đáo của thi ca Việt Nam thế kỷ XX, Tạp
chí Văn học, số 1-2000, tr.47.
7.
Bích Thu: Đi vào
cõi thơ Bích Khê, Nghiên cứu Văn học, số 4-2006, tr.67.
8.
Biện Thị Quỳnh Nga: Những
đặc trưng cơ bản của lục bát Thơ mới 1932-1945, Nghiên cứu Văn học,
số 6-2012, tr.80.
9.
Bùi Văn Trọng Cường: Đọc
lại thơ Thâm Tâm, Tạp chí Văn học, số 1-1996, tr.44.
10.
Đỗ Đình Thọ: Nguyễn
Bính nhà thơ của tình yêu, trong Thơ tình Nguyễn Bính, Sơ Văn
hoá Thông tin Hà Nam Ninh xuất bản, 1987., tr.9-15.
11.
Đoàn Ánh Dương: Tâm
thái trí thức thời Thơ mới: Trường hợp Xuân Diệu và Huy Cận, Nghiên
cứu Văn học, số 6-2012, tr.92.
12.
Đoàn Thị Đặng Hương: Con
mắt tâm linh văn hoá phương Đông trong thơ Hàn Mặc Tử, Tạp chí Văn
học, số 11-2000, tr.31.
14.
Đỗ Đức Hiểu: Tiếng
thu, thi nhạc của Lưu Trọng Lư, Tạp chí Văn học, số 1-1992,
tr.24.
15.
Đỗ Lai Thuý: Huy
Cận và sự khắc khoải không gian, Tạp chí Văn học, số 5-1990,
tr.30.
16.
Đỗ Lai Thuý: Hàn
Mặc Tử - một hiện tượng độc đáo trong tư duy thơ Việt Nam, Tạp chí
Văn học, số 1-1991, tr.42.
17.
Đỗ Lai Thuý: Đường
về chân quê của Nguyễn Bính, Tạp chí Văn học, số 6-1991, tr.27.
18.
Đỗ Lai Thuý: Bích
Khê - lời truyền sóng, Tạp chí Văn học, số 2-1992, tr.28.
19.
Đỗ Lai Thuý: Con
mắt thơ (Phê bình phong cách Thơ mới), Nxb. Lao động, Hà Nội, 1997.
20.
Đỗ Lai Thuý: Đinh
Hùng - người kiến trúc chiêm bao, Tạp chí Văn học, số 5-1997,
tr.48.
21.
Đỗ Lai Thuý: Hoàng
cầm, Nguyễn Bính và…, Tạp chí Văn học, số 6-1998, tr.69.
22.
Đỗ Lai Thuý: Thơ
mới thành công và thất bại của thành công, Nghiên cứu Văn học,
số 6-2012, tr.34.
23.
Hà Bình Trị: Bài
thơ Tương tư của Nguyễn Bính, Tạp chí Văn
học, số 3-1990, tr.13.
24.
Hà Minh Đức: Xuân
Diệu nói về hai tập: Thơ thơ và gửi hương cho gió, Tạp chí Văn học,
số 12-1995, tr.16.
25.
Hà Minh Đức: Điêu
tàn và tâm hồn thơ Chế Lan Viên, Tạp chí Văn học, số 10-1996,
tr.9.
26.
Hà Minh Đức: Xuân
Diệu và chặng đường thơ văn trước Cách mạng, Nghiên cứu Văn học,
số 12-2005, tr.54.
27.
Hà Minh Đức: Nguyễn
Bính thi sĩ của đồng quê, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 1995, 304 tr.
28.
Hà Minh Đức: Huy
Cận ngọn lửa thiêng không tắt, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2010.
29.
Hà Minh Đức: Thơ
tình trong phong trào Thơ mới (1932-1945), Nghiên cứu Văn học,
số 6-2012, tr.25.
30.
Hồ Thị Ánh Dương: Yếu
tố cốt truyện trong bài thơ Chùa Hương của Nguyễn Nhược Pháp, Nghiên
cứu Văn học, số 6-2012, tr.111.
31.
Hoài Thanh: Nhìn
lại cuộc tranh luận về nghệ thuật hồi 1935-1936, Tạp chí Văn học,
số 1-1960, tr.36.
32.
Hoàng Hưng: Thơ
mới và thơ hôm nay, Tạp chí Văn học, số 2-1993, tr.21.
33.
Hoàng Nhân: Xuân
Diệu và Baudelaire, Tạp chí Văn học, số 4-1996, tr.11.
34.
Hoàng Nhân: André
Breton và Hàn Mặc Tử, Tạp chí Văn học, số 7-1996, tr.9.
35. Hoàng Thị Huế: Bích
Khê và cách đánh giá của Hoài Thanh, Nghiên cứu Văn học, số
4-2006, tr.96.
36.
Hoàng Thị Huế: Thể
Thơ mới nhìn từ vận động nội tại của thể loại văn học, Nghiên cứu
Văn học, số 6-2012, tr.70.
37.
Hoàng Sĩ Nguyên: Nét
xưa trong Thơ Mới 1932-1945, Nghiên cứu Văn học, số 6-2006,
tr.116.
38.
Hoàng Sĩ Nguyên: Kiểu
nhà thơ và quan niệm của các nhà thơ mới về Thơ mới, Nghiên cứu Văn
học, số 3-2007, tr.34.
39.
Hồ Thế Hà: Niềm
bi hận của Chế Lan Viên, Tạp chí Văn học, số 11-1998, tr.70.
40.
Huy Cận, Hà Minh Đức: Nhìn
lại một cuộc cách mạng trong thơ ca, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 1993.
41. Lại Nguyên Ân: Khí
chất miền Trung và nhà thơ Hàn Mặc Tử, Tạp chí Văn học, số
1-1991, tr.49.
42.
Lại Nguyên Ân: Cuộc
cải cách thơ của Phong trào Thơ Mới và tiến trình thơ tiếng Việt, Tạp
chí Văn học, số 1-1993, tr.33.
43.
Lại Nguyên Ân: Nói
thêm về điểm khởi đầu Phong trào Thơ Mới (1932-1945), Tạp chí Văn
học, số 2-1998, tr.58.
44.
Lê Duy: Tràng
giang - sự hiện diện độc đáo của một tâm trạng, Tạp chí Văn học, số 3-1990,
tr.15.
45. Lê Hoài Nam: Thế
giới nghệ thuật trong Tinh huyết của Bích Khê, Tạp chí Văn học,
số 9-1998, tr.38.
46.
Lê Hoài Nam: Những
đóng góp của Bích Khê vào nền thơ ca hiện đại Việt Nam, Nghiên cứu
Văn học, số 4-2006, tr.52.
47. Lê Thị Hồ Quang: Chất
lý luận trong thơ trữ tình Xuân Diệu (Qua hai tập Thơ thơ và Gửi hương cho gió),Nghiên
cứu Văn học, số 8-2004, tr.130.
48. Lê Thị Hồ Quang: Đây
thôn Vĩ Dạ từ hình ảnh đến biểu tượng, Tạp chí Văn học, số
1-2006, tr.145.
49.
Lê Minh Hà: Mùa
xuân chín - cảm thức thời gian của Hàn Mặc Tử, Nghiên cứu Văn học,
số 3-2004, tr.117.
50.
Lê Quang Hưng: Cảm
thức thời gian trong thơ Xuân Diệu, Tạp chí Văn học, số 1-1987,
tr.102.
51.
Lê Quang Hưng: Cái
tôi độc đáo - tích cực của Xuân Diệu trong Phong trào Thơ Mới, Tạp
chí Văn học, số 5-1990, tr.24.
52. Lê Thị Đức Hạnh: Lưu
Trọng Lư - người có công đầu trong Phong trào Thơ Mới, Tạp chí Văn
học, số 5-1991, tr.12.
53. Lê Tiến Dũng: Thơ
Xuân Diệu giai đoạn 1932-1945 cái nhìn nghệ thuật mới về thế giới con người, Tạp
chí Văn học, số 9-1997, tr.78.
54.
Lê Tiến Dũng: Những
cách tân nghệ thuật trong thơ Xuân Diệu giai đoạn 1932-1945, Nxb. Giáo dục,
Hà Nội.
55.
Lưu Khánh Thơ: Thơ
tình Xuân Diệu trước và sau Cách mạng tháng Tám 1945, Tạp chí Văn
học, số 9-1995, tr.28.
56.
Lưu Khánh Thơ: Vấn
đề mới - cũ trong thơ Việt Nam trước 1945 nhìn từ phong trào Thơ Mới, Nghiên
cứu Văn học, số 3-2004, tr.81.
57.
Lý Hoài Thu: Nỗi
buồn và sự cô đơn trong thơ Xuân Diệu trước 1945, Tạp chí Văn học,
số 5-1995, tr.22.
58.
Lý Hoài Thu: Thế
giới không gian nghệ thuật của Xuân Diệu qua Thơ thơ và Gửi hương cho gió, Tạp
chí Vh, số 1-1996, tr.40.
59. Lý Toàn Thắng: Âm
điệu trong thơ Hàn Mặc Tử, Nghiên cứu Vhọc, số 6-2007, tr.9.
60.
Mã Giang Lân: Bến
My Lăng, từ điểm nhìn địa - văn hoá, Nghiên cứu Văn học, số
2-2006, tr.55.
61. Mã Giang Lân: Cấu
trúc câu thơ Lửa thiêng, Nghiên cứu Vhọc, số 6-2008, tr.30.
62. Mai Thị Liên Giang: Tầm
đón đợi trong lịch sử tiếp nhận Thơ Mới, Nghiên cứu Văn học, số
9-2007, tr.100.
63.
Nguyễn Đăng Điệp: Giọng
điệu thơ Xuân Diệu trước 1945, Tạp chí Văn học, số 2-2001,
tr.77.
64. Nguyễn Đăng Điệp: Giọng
điệu thơ Huy Cận thời Lửa thiêng, Tạp chí Văn học, số 2-2002,
tr.57.
65. Nguyễn Đăng Điệp: Hàn
Mặc Tử và mĩ học của khát vọng, Nghiên cứu Văn học, số 9-2009,
tr.40.
66. Nguyễn Đức Đàn: Bàn
thêm về vai trò và tác dụng của Thơ Mới, nhân đọc phong trào Thơ Mới của Phan
Cự Đệ, Tạp chí Văn học, số 11-1976, tr.89.
67.
Nguyễn Hữu Hiếu: Tính
hiện đại của Thơ mới Việt Nam xét trên phương diện ngôn từ, Nghiên
cứu Văn học, số 7-2009, tr.95.
68.
Nguyễn Nhã Bản, Hồ Xuân
Bình: Mã ngữ nghĩa của vốn từ vựng hay văn hoá làng quê trong thơ
Nguyễn Bính, Tạp chí Văn học, số 4-1999, tr.63.
69. Nguyễn Quốc Tuý: Trở
lại mấy ý kiến về Phong trào Thơ Mới, Tạp chí Văn học, số
5-1990, tr.20.
70.
Nguyễn Thanh Tâm: Thơ
mới - một diễn giản từ “lịch sử - sinh thành học”, Nghiên cứu Văn
học, số 6-2012, tr.100.
71. Nguyễn Toàn Thắng: Hàn
Mặc Tử trong đời sống phê bình trước 1945, Tạp chí Văn học, số
4-2001, tr.75.
72. Nguyễn Thị Hồng Nam: Quan
niệm nghệ thuật về con người trong thơ Xuân Diệu, Tạp chí Văn học,
số 12-1995, tr.23.
73.
Nguyễn Xuân Nam: Ảnh
hưởng của thơ nước ngoài trong thơ Chế Lan Viên, Tạp chí Văn học,
số 1-1997, tr.11.
74.
Nguyễn Xuân Sanh: Xuân
Diệu, đôi suy nghĩ về bạn, Tạp chí Văn học, số 12-1995, tr.9.
75. Phạm Đình Ân: Tiếp
cận thơ thế Lữ từ văn bản, Tạp chí Văn học, số 7-2002, tr.68.
76. Phạm Quốc Ca: Bài
thơ Vội vàng của Xuân Diệu đã được hướng dẫn dạy và học như thế nào?, Nghiên
cứu Văn học, số 2-2009, tr.109.
77. Phạm Xuân Nguyên: Bích
Khê, “thi sĩ thần linh” - “thơ loã thể”, Nghiên cứu Văn học, số
4-2006, tr.77.
78.
Phạm Xuân Nguyên: Xuân
Diệu và “thơ khó”, Nghiên cứu Văn học, số 6-2012, tr.51.
79.
Phạm Phú Phong: Bích
Khê trong trường thơ loạn, Nghiên cứu Văn học, số 6-2012,
tr.63.
80.
Phan Cự Đệ: Phong
trào “Thơ Mới” 1932-1945, tái bản lần thứ 2, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội,
1982, 288 tr.
81.
Phan Huy Dũng: Tổ
chức bài thơ theo sự dẫn dắt của âm nhạc, một đặc điểm loại hình kết cấu của
nhiều bài Thơ Mới (1932-1945), Tạp chí Văn học, số, 2-1999,
tr.67.
82.
Phan Trọng Thưởng: Thế
Lữ - nghệ sĩ hai lần tiên phong, Tạp chí Văn học, số 7-1997,
tr.11.
83.
Phan Trọng Thưởng: Thơ
mới - một hiện tượng lịch sử có tính khu vực, Nghiên cứu Văn học,
số 6-2012, tr.3.
84.
Phong Lê: Hoài Thanh
và Thi nhân Việt Nam, Tạp chí Văn học, số 3-1992, tr.2.
85.
Quách Tấn: Đôi
nét về Hàn Mặc Tử, trong sách Thơ Hàn Mặc Tử, Sở Văn hoá Thông
tin Nghĩa Bình xuất bản, 1987, tr.27-48.
86. Tế Hanh: Đời và
thơ Xuân Diệu - đôi điều nhớ và cảm nhận, Tạp chí Văn học, số
12-1995, tr.6.
87.
Trần Đình Sử: Thơ
Mới và sự đổi mới thi pháp thơ trữ tình tiếng Việt, Tạp chí Văn học,
số 6-1993, tr.11.
88. Trần Đình Sử: Mấy
vấn đề thi pháp Thơ Mới như là một cuộc cách mạng trong thơ Việt, Nghiên
cứu Văn học, số 6-2012, tr.9.
89.
Trần Hoài Anh: Bích
Khê qua cái nhìn của nhà văn, nhà lý luận phê bình miền Nam 1954-1975, Nghiên
cứu Vh, số 4-2006, tr.87.
90.
Trần Huyền Sâm: Ảnh
hưởng của thơ Tượng trưng Pháp đối với phong trào Thơ mới Việt Nam (1932-1945),Tạp
chí Văn học, số 12-2001, tr.61.
91.
Trần Nho Thìn: Nhà
thơ lãng mạn “đọc” văn học phương Đông truyền thống: Xuân Diệu với Mưa xưa:Nghiên
cứu Văn học, số 6-2012, tr.41.
92.
Trần Thanh Mại: Hoài
Thanh - người đi tìm cái đẹp trong nghệ thuật, Tạp chí Văn học,
số 9-1998, tr.74.
93.
Trần Khánh Thành: Huy
Cận với sự cảm nhận thời gian, Tạp chí Văn học, số 10-1996,
tr.49.
94.
Văn Giá: Thêm
một công trình nghiên cứu có chất lượng về Thơ Mới, Nghiên cứu Văn
học, số 2-2005, tr.149.
95.
Văn Tâm: Giới
thuyết Thơ Mới, Tạp chí Văn học, số 6-1992, tr.6.
96.
Vân Long: Thi sĩ
Phạm Hầu - một tài thơ trong quá khứ, Tạp chí Văn học, số
7-1996, tr.38.
97.
Vũ Ngọc Phan: Xuân
Diệu, nhà thơ tình, Tạp chí Văn học, số 1-1987, tr.89.
98.
Vũ Quần Phương: Đây
mùa thu tới của Xuân Diệu, Tạp chí Văn học, số 3-1990, tr.9.
99.
Vũ Quần Phương: Thơ
tình Xuân Diệu nồng và trẻ, Tạp chí Văn học, số 12-1995, tr.18.
100. Vũ Tuấn Anh: Chê
Lan Viên với Điêu tàn và Vàng sao, Nghiên cứu Văn học, số
8-2007, tr.29.
101. Vũ Văn Sĩ: Vấn
đề cảm xúc của Thơ mới, Tạp chí Văn học, số5-2003, tr.49.
102. Xuân Diệu: Quê
hương trong thơ Huy Cận, Tạp chí Văn học, số 5+6-1985, tr.14.
103. Xuân Diệu: Thế
giới thơ Huy Cận, Nxb. Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 1987, 220 tr.
Phan Mạnh Hùng









Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét