Thứ Bảy, 25 tháng 7, 2026

Tìm hiểu lý luận phê bình văn học miền Nam 1954-1975

Tìm hiu lý lun phê bình
văn hc min Nam 1954-1975

(Đọc chuyên lun "Lý lun - Phê bình văn hc min Nam 1954-1975: Tiếp nhn và ng dng" ca PGS.TS Trn Hoài Anh)

Nhà lý lun phê bình văn hc, PGS.TS Trn Hoài Anh, là mt người thy và nhà nghiên cu đáng kính, vi nhiu đóng góp đáng quý cho s phát trin ca văn hc và văn hóa Vit Nam. S hin din ca ông trong nhng năm qua đã mang li mt lung sinh khí mi cho đi sng văn chương đương đi, đc bit là trong lĩnh vc lý lun phê bình văn hc min Nam 1954-1975. Vi s nhy bén và tinh tế, ông luôn tìm ra nhng điu mi m, đng thi tn ty nghiên cu, khai m nhng giá tr văn hc quý giá tưởng chng đã b thi gian vùi lp. Năm 2023, ông đã công b chuyên lun "Lý lun - Phê bình văn hc min Nam 1954-1975: Tiếp nhn & ng dng" do NXB Hi Nhà văn n hành. Đây là chuyên lun công phu và tâm huyết, ni tiếp nhng công trình giá tr mà ông đã thc hin trước đó như "Thơ Quan nim, cm nhn" (2010), "Văn hc nhìn t văn hóa" (2012), "Đi tìm n ng văn chương" (2017), "Đi tìm m cm văn chương" (2020) và "Đi tìm thanh âm đng vng" (2023). Nhng nghiên cu ca PGS.TS Trn Hoài Anh góp thêm góc nhìn riêng v văn hc cho cng đng hc gii Vit Nam, đc bit khi ông được xem là mt trong s ít nhng chuyên gia dành nhiu tâm sc nghiên cu văn hc min Nam giai đon 1954-1975. Vi chuyên lun “Lý lun - Phê bình văn hc min Nam 1954-1975: Tiếp nhn & ng dng”, PGSTS Trn Hoài Anh cho thy s kiên trì và n lc đáng trân quý trong vic bo tn, phát huy tinh thn văn hc min Nam.

1. TINH THN DÂN TC

Trong nhiu công trình nghiên cu trước đây và đc bit là trong chuyên lun Lý lun - Phê bình văn hc min Nam 1954-1975: Tiếp nhn & ng dng, PGS.TS Trn Hoài Anh đã không ngng tôn vinh tinh thn dân tc ca nn lý lun phê bình văn hc min Nam cũng như sinh hot văn hc min Nam nói chung. Qua li thưa m đu ca chuyên lun, ông đã khéo léo phác ha nhng nét đc trưng ni bt ca lý lun phê bình văn hc min Nam, vi nhn đnh sâu sc: “vic tiếp nhn văn hóa ca thế gii, trong đó có các trường phái lý lun-phê bình văn hc phương Tây đã to điu kin cho s phát trin ca lý lun phê bình văn hc min Nam vi khát vng đi thay mang tính sáng to trên nn tng ca mt nn văn hc thm đm tinh thn Dân tc; Nhân bn và Khai phóng. Đây chính là đng lc, là tin đ quan trng to bước nhy vt trong tiến trình vn đng và phát trin ca tư duy lý lun – phê bình văn hc min Nam” (tr.14). Ba giá tr ct lõi y – Dân tc, Nhân bn, Khai phóng – không ch là tr ct mà còn là ngun đng lc thúc đy tư duy lý lun phê bình văn hc min Nam có nhng bước tiến đáng k trên lch trình phát trin văn hc Vit Nam hin đi. Vi li kho cu tinh tế và nht quán, PGS.TS Trn Hoài Anh đã giúp người đc cm nhn sâu sc hơn v s phong phú và sáng to ca văn hc min Nam, đc bit là ba giá tr nn tng y. Ông không ch là mt nhà lý lun phê bình tâm huyết mà còn là người thy gieo mm yêu thương vi văn hóa dân tc, luôn tìm cách tôn vinh và gìn gi nhng giá tr đp đ ca văn hc min Nam qua mi trang viết, đ tinh thn y sng mãi trong lòng bn đc hôm nay và mai sau.

Trong sinh hot phê bình văn hc trung đi min Nam giai đon 1954-1975, PGS.TS Trn Hoài Anh đã luôn chú trng đến vic bo tn và gìn gi "giòng sinh mnh văn hóa" ca dân tc. Kho sát vic nghiên cu Nguyn Du và Truyn Kiu trong văn gii min Nam, ông không ch nhìn nhn đây là mt hin tượng văn hc, mà còn coi đó như mt hành trình đy ý nghĩa đ gi gìn và tôn vinh di sn văn hóa dân tc trong bi cnh xã hi min Nam b bao ph bi nh hưởng ca văn hóa Âu M. Như ông nhn mnh, “Nghiên cu Nguyn Du và Truyn Kiu, vì thế, không ch là tìm hiu mt hin tượng văn hc mà còn góp phn gìn gi “giòng sinh mnh văn hóa dân tc trong bi cnh nn văn hóa Âu M tràn ngp xã hi min Nam. Thế nên, vic nghiên cu Nguyn Du và Truyn Kiu min Nam không ch có ý nghĩa khoa hc mà còn có ý nghĩa thc tin minh chng cho s tn sinh ca di sn văn chương dân tc” (tr.199). Nhng dn chng thuyết phc mà PGS.TS Hoài Anh đưa ra đã làm ni bt n lc bn b ca gii cm bút min Nam trong vic bo tn nhng giá tr tinh túy ca văn hc nước nhà. Qua nghiên cu v Truyn Kiu, ông nhn thy rng tác phm không ch phn ánh tính thi s mà còn cha đng nhng giá tr vĩnh cu, đc bit là tình yêu sâu sc đi vi hn ct dân tc. Bao quát hơn, PGS.TS Trn Hoài Anh đã nhn ra mt "lý siêu hình" nht quán t sinh hot văn hc, chương trình giáo dc đến h giá tr xã hi, da trên nn tng ca dân tc, nhân bn và khai phóng. Đây cũng chính là nn tng triết lý cho h thng giáo dc min Nam thi by gi (tr.200). Chính vì vy, ta có th thy trang viết ca PGS.TS Trn Hoài Anh luôn mang đến cho người đc mt tm nhìn sâu rng và kh năng khái quát thi đi đy tinh tế. Không ch nhn ra "yếu lý" ca sinh hot văn chương, ông còn nhn thy dòng chy không ngng ca thi đi, mt dòng sinh năng luôn vn đng và phát trin. Chính điu này làm cho nghiên cu ca ông có nhiu giá tr thc tin, giàu hàm lượng hc thut và tràn đy sc sng tươi mi.

Vi Nguyn Đình Chiu, PGS.TS Trn Hoài Anh đã bt đu t s hin din trang trng ca C Đồ trong chương trình Quc Văn, và sau đó là qua nhng nghiên cu sâu sc ca các hc gi, đ minh chng rng thơ văn ca C Đồ Chiu không ch là mt phn không th thiếu trong sinh hot văn hc min Nam, mà còn là biu tượng kết tinh ca tinh thn dân tc. Nhà lý lun phê bình đã cho chúng ta thy rng, thông qua thơ văn Nguyn Đình Chiu, c chương trình ging dy Quc Văn ln sinh hot văn chương min Nam đã thm nhun tinh thn dân tc đáng quý, nơi truyn thng đo lý và tình yêu nước thiêng liêng luôn được tiếp ni. “Đây là nơi nhân cách Nguyn Đình Chiu luôn ta sáng trong tâm thc bao thế h hc sinh nhà trường min Nam trước 1975, nhng người s tiếp ni thế h cha ông thp sáng truyn thng đo lý cao đp và tinh thn yêu nước thiết tha được kết tinh t thơ văn Đồ Chiu đ đp bi nhng giá tr nhân văn cho nn văn hc nước nhà” (tr.248). Đặc bit, PGS.TS Hoài Anh đã tp trung nhn mnh giá tr văn chương và nhân cách ca C Đồ Chiu không ch ta sáng trong các trang sách, mà còn thm sâu vào tâm thc ca bao thế h hc sinh min Nam trước 1975. Nhng thế h y không ch hc hi mà còn mang trong mình trách nhim tiếp ni, thp sáng truyn thng đo lý cao đp và tinh thn yêu nước mãnh lit mà C Đồ Chiu đã kết tinh trong tng dòng thơ, tng câu ch. Qua nhng nghiên cu đy tâm huyết ca mình, PGS.TS Trn Hoài Anh giúp chúng ta hiu rõ hơn v giá tr nhân văn to ln trong thơ văn Đồ Chiu mà hc gii min Nam trước 1975 đã th hin trên trang viết, cũng như tm nh hưởng sâu sc ca Đồ Chiu đi vi nn văn hc nước nhà.

Văn hc tin chiến, đc bit là Thơ Mi, luôn được hc gii min Nam trân trng như mt di sn quý giá ca thế h tin bi. Thành tu ca văn hc tin chiến không ch được bàn lun, mà còn được đưa vào chương trình ging dy, tr thành nn tng văn hóa vng chc. Chng hn: Phan Khôi, Thế L, Xuân Diu, Vũ Đình Liên, Huy Cn xut hin trong Vit Văn toàn thư Tú tài I ban A.B.C.D. (ca Vũ Ký, Á Châu xut bn, 1961). Như nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh đã chia s, hc gii min Nam thi by gi nhn thy trong phong trào Thơ Mi nhng giá tr dân tc vô cùng đáng trân quý. Ông khng đnh rng: “Nhìn vào s hin hu ca phong trào Thơ Mi min Nam trước 1975, có th xác quyết đây là mt trong nhng hin tượng văn hc được quan tâm nghiên cu, được đưa vào ging dy trong nhà trường và được tôn vinh như mt di sn văn chương quí giá ca dân tc” (tr.266). Vi nhn thc sâu sc y, hc gii min Nam đã tìm hiu Thơ Mi t nhiu khía cnh khác nhau như cuc đi, phong cách, thi pháp, tư tưởng ngh thut và thm m. Chính s tôn trng và tiếp ni này đã giúp văn hc min Nam xây dng được mt nn tng vng chc, to đà cho sinh hot văn chương min Nam n r và phát trin mnh m. Nhng gì mà văn gii min Nam đã làm được không ch là tiếp ni truyn thng ngh thut tin chiến, mà còn là khng đnh mt dòng chy văn hc liên tc và phong phú. Bài viết này, thiết nghĩ, không cn phi chng minh thêm v s phát trin ca văn hc min Nam, bi nhng gì PGS.TS Trn Hoài Anh đã làm trong chuyên lun ca ông đã quá trn vn. Nhà lý lun phê bình đã phân tích t m tng bài viết, tng tp sách phê bình, và kho sát mt cách bao quát tng giai đon văn hc. Đặc bit, ông đã tiếp cn vn đ t nhiu khuynh hướng khác nhau, giúp ta nhn thy rõ ràng s đóng góp to ln ca phong trào Thơ Mi đi vi tiến trình phát trin ca nn văn hc dân tc. Qua nhng dòng kho cu đy tâm huyết y, ta càng thêm trân quý giá tr văn chương và tinh thn dân tc mà Thơ Mi đã mang li.

Qua nghiên cu ca PGS.TS Trn Hoài Anh, chúng ta cm nhn sâu sc rng tinh thn dân tc trong sinh hot lý lun phê bình văn hc min Nam 1954-1975 luôn hoà quyn mt cách tinh tế vi đi sng toàn cu rng m. T s hin din ca Thơ Mi trong sinh hot lý lun phê bình văn hc thi k này, ông đã nhn mnh: ““Thiết nghĩ bài hc t vic tiếp nhn phong trào Thơ mi trong văn hc min Nam trước 1975 ca các nhà nghiên cu, lý lun – phê bình văn hc s thc nhn cho chúng ta nhiu vn đ trong vic nghiên cu, đánh giá các hin tượng văn hc chu nh hưởng các trào lưu văn hóa phương Tây trong tiến trình vn đng và phát trin ca văn hc dân tc, nht là trong xu thế toàn cu hóa văn hóa hin nay, đ không ngng hin đi hóa nn lý lun – phê bình văn hc nói riêng và nn văn hc dân tc nói chung, hu tránh được nhng sai lm, u trĩ trong tư duy lý lun – phê bình ca mt thi không xa khi đánh giá, nhìn nhn mt s hin tượng văn hc”[1]". Đim ni bt trong quan đim ca PGS.TS Trn Hoài Anh chính là s nhn mnh vào tính cn thiết ca vic rút ra bài hc t phong trào Thơ Mi, đng thi ông khng đnh tm quan trng ca vic nghiên cu và đánh giá các hin tượng văn hc chu nh hưởng t văn hóa phương Tây trong bi cnh toàn cu hóa. Qua đó, nhà lý lun phê bình không ch cnh báo v nhng nguy cơ ca s sai lm trong tư duy phê bình mà còn kêu gi s thn trng và tnh táo trong vic phát trin lý lun phê bình, sao cho văn hc dân tc vn gi được bn sc nhưng không ngng vươn mình theo s phát trin ca thế gii. Có th nói, nghiên cu ca PGS.TS Trn Hoài Anh luôn mang tính cp nht sâu sc và được trình bày mt cách toàn din. Vi tm nhìn cp nht liên tc, ông không ch nhìn li quá kh mà còn hướng ti tương lai, th hin trn vn tm lòng và s tn ty ca ông dành cho sinh hot văn hc đương thi.

Có th nói, vi chuyên lun "Lý lun - Phê bình văn hc min Nam 1954-1975: Tiếp nhn & ng dng", PGS.TS Trn Hoài Anh đã khc sâu du n ca mình trên văn đàn, đ li trong lòng người đc mt nim quý trng không th ph nhn. Như nhà văn Trn Bo Định đã nhn xét: ““nhà lý lun – phê bình h Trn còn có công trong vic sưu góp, tp hp, sp xếp, tu chnh và đưa ra nhng nhn đnh so sánh, đng thi còn góp công phác ha tng góc khut, ni thêm đôi b, hoc sa sang đôi ch tù đng, to thành bc tranh văn hc đa chiu, toàn din vi mong mun đóng góp phn nh vào vic gìn gi di sn văn chương tc Vit”[2]. PGSTS Trn Hoài Anh không ch có công trong vic kho cu, tp hp và h thng hóa nhng giá tr văn chương quý báu, mà còn phác ha t m tng góc khut, to nên mt bc tranh văn hc đa chiu và toàn din. Tng dòng ch trong chuyên lun này như nhng nhp cu ni lin các giá tr văn hc tưởng chng đã b lãng quên, đ ri dưới ngòi bút tinh tế và đy xúc cm khoa hc ca ông, tt c nhng giá tr y li được tái hin vi mt sc sng mnh m và cun hút. Chuyên lun ca PGS.TS Trn Hoài Anh đã tái hin “cõi phiêu bng” ca Trung niên thi sĩ Bùi Giáng; tái hin nim cô đơn bn th đng thi là dưỡng cht thanh lc tâm hn trong văn chương Võ Hng; tái hin suy tưởng v hành trình sáng to ngh thut ca Nguyên Sa Trn Bích Lan và tái hin nhng suy tư v tinh thn phn kháng-ni lon trên trang văn ca các nhà văn n min Nam như Túy Hng, Trùng Dương, Nguyn Th Hoàng, Nguyn Th Thy Vũ, Trn Th NgH, L Hng ...

Qua tng trang viết, chúng ta thy rõ tình yêu và s tn ty ca PGS.TS Trn Hoài Anh đi vi di sn văn chương dân tc. Chuyên lun này không ch là kết qu ca mt quá trình lao đng trí tu mit mài, mà còn là minh chng cho lòng đam mê sâu sc và tâm huyết ca PGS.TS Trn Hoài Anh vi nn văn hc min Nam. Chính s cng hiến không ngng và tm nhìn rng m ca ông đã không ch gi gìn mà còn nâng tm giá tr văn hc min Nam 1954-1975, biến nó thành mt phn quan trng trong dòng chy văn hc dân tc, đ li mt di sn vô cùng quý giá cho các thế h sau.

2. TINH THN NHÂN BN

V nhng n lc nghiên cu ca PGS.TS Trn Hoài Anh đi vi văn hc min Nam 1954-1975, nhà nghiên cu Cao Th Hng nhn đnh: “Trong hành trình đi tìm cái đp ca văn chương, vi tinh thn kiên đnh, bn b, luôn nng lòng vi nhng giá tr ca văn hc dân tc, Trn Hoài Anh là mt trong s rt ít nhng nhà nghiên cu-phê bình thi k đi mi đã tn ty, tâm huyết, thm chí “dn thân” đ làm sng dy sinh đng “sinh th” văn hc min Nam (1954-1975) – mt di sn văn chương dân tc vn hàm n nhiu giá tr nhân bn”[3]. Qu thc, trang nghiên cu ca PGS.TS Trn Hoài Anh đã ni dài tinh thn nhân bn đáng quý ca văn hc min Nam.

T nét đp dân tc đến tm vóc nhân loi, nghiên cu ca PGS.TS Trn Hoài Anh đã th hin rõ ý hướng tiếp thu tinh hoa tư tưởng và v đp văn chương ca thế gii. Mt đc đim đáng trân quý ca nn lý lun phê bình văn hc min Nam giai đon 1954-1975 chính là kh năng ng dng vượt tri. Ông nhn đnh: “Đây còn là mt nn lý lun – phê bình mang tính ng dng, th hin qua vic vn dng lý thuyết c phương Đông ln phương Tây, đc bit là ng dng tư duy m hc hin đi phương Tây đ lun gii, khám phá các hin tượng văn hc, t văn hc dân gian, văn hc trung đi đến văn hc hin đi nên đã góp phn nâng cao ý thc tiếp nhn đa chiu cho người đc, tránh được bnh công thc, đng phc trong tiếp nhn văn hc” (tr.6). Bng s kết hp tinh tế gia lý thuyết văn hc phương Đông và phương Tây, các nhà phê bình thi k này đã mang li nhng lun gii sâu sc, không ch đi vi văn hc dân gian hay văn hc trung đi qua các tác gi ln như Nguyn Trãi, Nguyn Du, H Xuân Hương, Nguyn Công Tr, Nguyn Đình Chiu..., mà còn m rng đến văn hc hin đi Vit Nam vi nhng tên tui như Bích Khê, Nguyn Bính, Tế Hanh, Nht Linh, cùng các tác phm kinh đin ca văn hc thế gii như Albert Camus, Jean-Paul Sartre, Samuel Beckett. Theo đó, nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh đã làm ni bt s năng đng và đa chiu ca nn lý lun phê bình min Nam, mt nn lý lun mang đm tính ng dng và s tinh tế trong tiếp nhn văn hc. Tác phm "Lý lun-Phê bình văn hc min Nam 1954-1975: Tiếp nhn và ng dng" ca ông là mt công trình không ch bao quát toàn din mà còn phn ánh mt cách sc bén sc sng mãnh lit ca nn lý lun phê bình trong giai đon này. Nhng trang viết ca ông thc s đã chm đến trái tim ca người đc, mang đến nim t hào v văn chương dân tc và s kết ni sâu rng vi văn hc thế gii.

Và t ý hướng tiếp thu tinh hoa văn hóa thế gii, tinh thn nhân bn ca lý lun phê bình văn hc min Nam 1954-1975 được khai m trong trang nghiên cu ca PGS.TS Trn Hoài Anh còn là tâm thế toàn cu hóa trong tiếp biến văn hc thế gii, nhm làm giàu đp thêm nn văn hc dân tc. Thông qua nhiu kho cu và minh chng t m, nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh rút ra nhiu kinh nghim quý báu t sinh hot lý lun phê bình văn hc min Nam. Mt trong s đó là nghiên cu giá tr Thơ Mi. “Thiết nghĩ bài hc t vic tiếp nhn phong trào Thơ Mi trong văn hc min Nam trước 1975 ca các nhà nghiên cu, lý lun – phê bình văn hc s thc nhn cho chúng ta nhiu vn đ trong vic nghiên cu, đánh giá các hin tượng văn hc chu nh hưởng các trào lưu văn hóa phương Tây trong tiến trình vn đng và phát trin ca văn hc dân tc, nht là trong xu thế toàn cu hóa văn hóa hin nay, đ không ngng hin đi hóa nn lý lun – phê bình văn hc nói riêng và nn văn hc dân tc nói chung, hu tránh được nhng sai lm, u trĩ trong tư duy lý lun – phê bình ca mt thi không xa khi đánh giá, nhìn nhn mt s hin tượng văn hc. Để ri, chính s đi mi h hình tư duy lý lun – phê bình văn hc ca thi k đi mi đã phc sinh giá tr ca nhiu hin tượng văn hc, trong đó có phong trào Thơ Mi và đem đến cho nn văn hc dân tc mt năng lượng tích cc, m ra nhng chân tri mi cho tiến trình vn đng và phát trin ca văn hc nước nhà trong thi k hi nhp và phát trin ca xu hướng toàn cu hóa” (tr.282). Bên cnh đó, tiếp thu di sn T Lc Văn Đoàn cũng mang li nhiu nhn thc đáng k cho văn gii min Nam. Nht là, t trang văn ca T Lc Văn Đoàn, người cm bút nhn ra giá tr t do, dân ch giúp cho đi sng xã hi vn đng mau l, đi sng đô th tr nên hin đi tiến b hơn. Như vy rõ ràng, T lc văn đoàn dưới cái nhìn ca các nhà lý lun – phê bình là mt trào lưu văn hc đã góp phn không nh mang đến mt lung gió mi v nhn thc xã hi, con người cho tng lp thanh niên, nht là vn đ tiếp nhn tư tưởng t do và dân ch ca phương Tây, nhng nhân t cn thiết đ đy nhanh tiến trình biến đi văn hóa đô th, mt tin đ quan trng góp phn hin đi hóa đt nước và hin đi hóa nn văn hc dân tc lúc by gi” (tr.366). Nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh cho rng, chính nh tinh thn này, văn hc dân tc “vn đã ng quá lâu trong lũy tre làng ca nn văn hc trung đi” có cơ hi đ hi nhp vi văn hc thế gii. Minh chng cho điu đó, chúng ta có th theo dõi s bàn lun ca văn gii min Nam v Thch Lam mà nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh nêu li trong chuyn này. “Văn chương bao gi cũng là văn chương ca mi thi ch không phi là văn chương ca mt thi. S bt t ca nhng tác phm văn chương nước ta cũng như thế gii mà chúng ta biết đã xác tín cho chân lý này. Đó là nhng tác phm văn chương đã chm đến nhng vn đ sâu xa nht, tế vi nht ca cõi nhân sinh. Nó vượt qua nhng gii hn ca bu khí quyn giai cp tính, dân tc tính đ vươn đến nhng giá tr nhân văn mang tm nhân loi. Văn chương Thch Lam phi chăng cũng là th văn chương mang nhng rung đng thao thiết ca phn người, thc nhn trong ta nhng phm cht Người qua “nhng li th th” nh nhàng mà day dt trong sáng tác ca ông” (tr.375). T tinh thn dân tc vươn đến tinh thn nhân bn, theo đó, nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh khng đnh tính vĩnh cu ca giá tr văn chương

Thêm đó, như PGS.TS Trn Hoài Anh chia s: “Đồng thi, vic văn hc min Nam trước 1975 xut hin li trong đi sng văn hc nước nhà là mt điu tt yếu trong s vn đng và phát trin ca vic thay đi h hình tư duy lý lun phê bình văn hc thi k đi mi, và là mt trong nhng thành tu ca công cuc đi mi đt nước, trong đó có s đi mi ca văn hc”[4]. Tinh thn nhân bn trong sinh hot lý lun phê bình văn hc min Nam 1954-1975, qua s phn ánh ca nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh, biu th s dch chuyn v h hình tư duy. Và điu ny va có ý nghĩa lch s va là đng lc thúc đy sinh hot văn chương, cũng như bài hc cho người viết hôm nay.

Tu trung, chuyên lun ca PGS.TS Trn Hoài Anh th hin mt cm quan sc so và nhy bén trong vic đánh giá các hin tượng văn hc. T nhng nhn đnh ca Nguyn Nghip Nhượng và Thái Tun v nhân vt trong truyn ngn, ông đã tinh tế phát hin ra rng "nhân vt" không ch được miêu t đơn thun mà còn mang tính "tru tượng hóa" và "tâm linh hóa" trong tâm thc người đc (tr.117). Tng trang viết ca ông là minh chng cho kh năng khái quát hóa các vn đ mt cách sâu sc, chưng ct thành nhng hàm lượng lý lun phê bình phong phú và đm đc. Qua vic phân tích truyn ngn và nhân vt ca các nhà văn min Nam như Bình Nguyên Lc, Lê Xuyên, Doãn Quc S, Nguyn Nghip Nhượng, Thái Tun… (tr.118), PGS.TS Trn Hoài Anh đã khng đnh nhng đóng góp to ln ca sinh hot lý lun phê bình văn hc min Nam giai đon 1954-1975, nht là ý hướng xuyên vượt đ tim cn vi giá tr nhân loi nói chung trong văn hc ngh thut. Điu đáng quý hơn c, là qua nhng nhn đnh ca ông, chúng ta còn thy rõ s hi nhp mnh m ca văn hc min Nam vào dòng chy văn hc thế gii, mt cách t nhiên và đy sáng to.

3. TINH THN KHAI PHÓNG

Như đã thy, chuyên lun ca PGS.TS Trn Hoài Anh m ra cho bn đc mt cái nhìn đy ci m và t do trong vic tiếp thu tinh hoa tư tưởng văn hc thế gii. Dưới ngòi bút tinh tế ca ông, lý lun phê bình văn hc min Nam hin lên vi s linh hot, hin đi và luôn biết cách làm mi mình. Nét đc trưng ni bt qua các nghiên cu này chính là kh năng m rng tư duy, không b ràng buc bi nhng quy tc cng nhc, mà luôn mang tinh thn cách tân và biến đi. Chính điu đó đã to nên mt không gian sinh hot văn chương phong phú, năng đng, vi s phát trin không ngng ca văn hc min Nam trong giai đon 1954-1975.

Như cách thế vượt qua s “đng phc” trong tiếp nhn, chuyên lun ca PGS.TS Trn Hoài Anh khiến bn đc suy nghim v vic phá v nhng chun mc cng nhc và đnh kiến xưa cũ. T đó, ông đã làm sáng t mt nn lý lun phê bình văn hc min Nam giai đon 1954-1975 không ngng khích lng h nhng n lc tìm tòi, khám phá nhng con đường mi. Qua chuyên lun ca ông, ta nhn thy mt bc tranh đa dng và hin đi ca đi sng phê bình văn hc min Nam, nơi các nhà phê bình không ngng tìm đến nhng giá tr chân thc ca văn chương t nhng góc nhìn khác nhau. “Tình hình này cho thy tính đa dng trong đi sng lý lun – phê bình văn hc min Nam vi vic khám phá các hin tượng văn hc t nhng đim nhìn khác nhau gia các khuynh hướng lý lun – phê bình trên con đường tìm đến chân giá tr ca văn chương” (tr.13). V tính hin đi, ông cho rng: “Và, mt bình din nào nào đó, s tiếp biến các khuynh hướng lý lun – phê bình văn hc nước ngoài, không ch to nên tính đa dng ca lý lun – phê bình văn hc min Nam mà còn góp phn làm phong phú và hin đi hóa lý lun – phê bình văn hc dân tc vn nghèo nàn và lc hu so vi lý lun phê bình văn hc hin đi ca thế gii” (tr.13). Tính đa dng và hin đi ca nn lý lun phê bình này biu hin qua hiu biết sâu rng nhiu lĩnh vc mà cây bút lý lun phê bình văn hc min Nam đng chm đến và chuyn ti trên trang viết. Chuyên lun "Lý lun-Phê bình văn hc min Nam 1954-1975: Tiếp nhn và ng dng" chính là minh chng cho s phong phú mi m đáng kinh ngc y. PGS.TS Trn Hoài Anh đã phác ha mt bc tranh đy sinh khí, nơi mà các khuynh hướng lý lun – t phê bình giáo khoa, phân tâm hc, hin sinh, Mác-xít đến m hc tiếp nhn – cùng hòa quyn và phát trin vi mt nhp đ nhanh chóng. “Nhiu trường phái triết hc, m hc, lý lun – phê bình văn hc phương Tây được gii thiu khá nhiu như: Hin tượng hc, Cu trúc lun, M hc tiếp nhn, Trường phái hình thc Nga, Phê bình mi … Và t đây lý lun – phê bình văn hc min Nam đã phát trin vi nhp đ khá nhanh trên c bình din phm và lượng” (tr.17-18). Đim ni bt mà PGS.TS Trn Hoài Anh nhn mnh là kh năng tiếp biến các khuynh hướng lý lun – phê bình văn hc nước ngoài, không ch làm đa dng hóa mà còn hin đi hóa lý lun phê bình văn hc dân tc. S ci m và s đa dng y đã không ngng làm giàu thêm cho nn văn hc min Nam, mang đến nhng đóng góp to ln cho nn lý lun văn hc Vit Nam, vi ý hướng khai phóng rõ ràng.

Tinh thn khai phóng và tiến b ca nn lý lun phê bình văn hc min Nam, như PGS.TS Trn Hoài Anh đã đ cp, được th hin qua s mnh dn vượt qua nhng h hình tư duy cũ, đng thi bc l khát vng vươn đến h hình tư duy mi m hơn. Điu này có th thy qua ý hướng ca nhóm Sáng To (Doãn Quc S, Mai Tho, Nguyn S Tế, Trn Thanh Hip, Thanh Tâm Tuyn, Tô Thùy Yên, Duy Thanh, Ngc Dũng) vi nhiu cuc tho lun xoay quanh “Nhân vt trong tiu thuyết”, “Nói chuyn v thơ bây gi”, “Ngôn ng mi trong hi ha”, “Nhìn li văn hc tin chiến Vit Nam” trên Tp chí Sáng To (B mi, 1960). Các cuc tho lun này, vi tinh thn "đon tuyt" vi văn hc tin chiến, không phi đ ph nhn giá tr ca nó, mà chính là đ tôn vinh, khng đnh v trí quan trng ca văn hc tin chiến trong dòng chy lch s văn hc dân tc, ly đó làm đim ta tiếp tc tiến bước. Nhóm Sáng To, bng cách đt ra nhim v cho người cm bút đương thi, đã th hin mt ý thc trách nhim sâu sc vi văn chương và cuc đi. H đã không ngn ngi khám phá nhng li đi mi, đng thi gi gìn và tôn vinh di sn văn hc truyn thng. Đây là mt biu hin ca tình yêu văn chương và đng thi là khát vng hướng đến nhng chân tri mi ca người cm bút min Nam.

Tinh thn khai phóng ca lý lun phê bình văn hc min Nam giai đon 1954-1975 còn được th hin rõ ràng qua s phê phán mang tính xây dng và đóng góp vi nn tng lý lun vng chc. Đó là nhng cuc đi thoi chân thành và thng thn, to nên phong cách cm bút cn thiết cho mt không gian văn chương lành mnh và sáng to. Vi kh năng nhìn nhn t nhiu góc đ khác nhau, nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh đã làm ni bt tinh thn phê phán trong sáng và khách quan ca gii cm bút min Nam thi by gi. H không b ràng buc bi đnh kiến cá nhân hay áp lc xã hi, mà luôn tìm kiếm s đa chiu trong phân tích và đánh giá. Hơn thế na, như PGS.TS Trn Hoài Anh đã nhn đnh, các nhà văn không ch tiếp thu lý thuyết mt cách th đng, mà ngược li, h biết sáng to, biến đi và tích hp các khuynh hướng phê bình khác nhau, mt điu mà Tam Ích cũng đã nhn mnh (tr.20). Nh s linh hot y, nn lý lun phê bình văn hc min Nam đã tránh được s giáo điu và nhng sai lm mang tính u trĩ, t đó m ra không gian sinh hot văn chương phong phú, t do và đy cm hng.

Tuy nhiên, tinh thn phê phán không cn tr s tiếp nhn cái mi trong văn gii min Nam; ngược li s phê phán như cách thc h tr/dn bước cho cái mi xut hin trên văn đàn. Tính sáng to và ci m là biu hin ca tinh thn khai phóng trong văn gii min Nam mà chuyên lun ca nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh đã làm rõ. Sinh hot lý lun phê bình văn hc min Nam luôn đòi hi s ci m đi vi các quan đim, li sng, và ý tưởng khác nhau, ngay c khi chúng cc k khác bit vi nim tin hoc giá tr cá nhân. Chng hn như khi kho cu v s hin hu ca nhng nhà văn min Bc trong đi sng văn hoc min Nam 1954-1975, PGS.TS Trn Hoài Anh giúp người đc nhn ra “giai đon 1954-1975, cho du đt nước b chia ct bi vĩ tuyến 17, nhưng trong văn hc min Nam hình như không có vĩ tuyến” đó. Bi, trong tâm thc nhân dân min Nam, trong đó có các nhà nghiên cu văn hc, văn chương ca các nhà văn/thơ đang sng min Bc luôn hin hu như mt h giá tr ca văn hc dân tc” (tr.412). Đó là thơ ca Phan Khôi, Thế L, Lưu Trng Lư, Tú M, Huy Cn, Chế Lan Viên, Xuân Diu, Nguyn Bính, Tế Hanh, Anh Thơ, Yến Lan, Vũ Đình Liên, Nguyn Xuân Sanh, Hu Loan, Văn Cao, Nguyn Đình Thi, Quang Dũng, Hoàng Cm, Chính Hu...  Đặc bit hơn c là thơ ca T Hu, mt nhà lãnh đo văn ngh cao cp ca min Bc lúc by gi cũng được gii thiu trang trng trong các công trình nghiên cu văn hc min Nam. Bên cnh thơ còn có văn ca Nam Cao, Nguyn Tuân, T Hoài, Nguyên Hng, Nguyn Công Hoan, Thanh Tnh, Bùi Hin... hay các công trình kho cu ca Trương Tu, Đào Duy Anh, Đặng Thai  Mai, Vũ Ngc Phan, Hoài Thanh...,  Và khi bàn lun v s hin hu ca nhà văn min Bc trong văn hc min Nam 1954-1975, nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh đã giúp người đc vượt qua thành kiến trong cách tiếp cn và nhn din được tinh hoa văn hóa dân tc hng có trong b phn văn hc này. Chính đây tinh thn khai phóng và tinh thn dân tc gn bó nht quán, bi đp ln nhau. T s ci m sáng to và tôn trng khác bit ca gii lý lun phê bình văn hc min Nam, PGS.TS Trn Hoài Anh đã rút ra được nhiu kinh nghim và gi ý cho lý lun phê bình văn hc hin nay. “S vn đng và phát trin tư duy lý lun – phê bình văn hc ch co th tn sinh trên cơ s ca mt nn lý lun – phê bình năng đng, ci m, sáng to. Vì vy, chúng ta cn có thái đ khách quan, khoa hc trong vic tiếp nhn các trào lưu lý lun – phê bình văn hc nước ngoài, không nên đc tôn mt trường phái lý lun – phê bình nào, xem đó như mt chun giá tr đ đnh giá các trường phái khác và cho rng nhng gì khác vi h qui chiếu đó là lc hu, là phn đng như đã tng ng nhn. Đồng thi, phi tht s cu th, tiếp nhn các giá tr được kết tinh t nhng nn lý lun – phê bình hin đi ca nhân loi mà quá trình tiếp nhn lý lun – phê bình văn hc thế gii min Nam giai đon 1954-1975 là mt bài hc kinh nghim” (tr.22-23). Nh đó, tinh thn khai phóng ci m càng thúc đy sinh hot hc thut văn chương và tăng sinh vic sn xut tri thc cho xã hi. Đây cũng là biu hin ca tinh thn khai phóng mà chúng ta có th nhìn thy qua trang nghiên cu ca nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh.

Qua vic kho cu và trình bày hàng lot công trình và bài viết ca nn lý lun phê bình văn hc min Nam, nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh cho bn đc hình dung sinh khí dch thut, gii thiu văn hc nước ngoài vô cùng sôi đng trong không gian văn hc min Nam. Nh đó, thc hành lý lun phê bình văn hc có ngun “nguyên liu” phong phú di dào. Ngược li cũng cho thy nhu cu đa dng ca bn đc thi y. T đó, công trình ca nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh tái hin “trường sn xut tri thc” năng đng và năng sn thi y. “Vi vic ng dng lý thuyết ca các trường phái lý lun – phê bình văn hc phương Tây hin đi như: Phân tâm hc, Ch nghĩa hin sinh; Cu trúc lun; Hin tượng lun; M hc tiếp nhn … vào vic tìm hiu nhiu hin tượng văn hc, các nhà lý lun - phê bình văn hc min Nam đã thi vào đi sng văn hc mt lung sinh khí góp phn to ra nhng giá tr mi cho nhiu tác phm văn hc ca dân tc vn ch được nhìn nhn qua h qui chiếu ca triết hc và m hc phương Đông” (tr.20). Đáng quý hơn na, công trình chuyên lun ca PGS.TS Trn Hoài Anh không ch là mt tác phm khoa hc hàn lâm chân phương, mà còn cha đng nim hoài vng chân thành tha thiết ca ông trong vic "tìm tiếng nói tri âm" vi nn văn hc min Nam 1954-1975. “Song chúng tôi hy vng s nhn được s đng cm ca các nhà văn, nhà nghiên cu, lý lun – phê bình cũng như quí bn đc mà chúng tôi luôn trân trng, hướng đến đ tìm tiếng nói tri âm đi vi nn văn hc min Nam 1954-1975, mt thc th hin hu trong đi sng văn hc dân tc, mt di sn văn chương không th, không gi gìn và trao truyn đến mai sau đ to nên s đa dng, phong phú cho nn văn hc nước nhà trong tiến trình vn đng và phát trin” (tr.9). Đó là s biu l ca mt trái tim nhit thành, chân thành vi văn chương và nhng người cm bút min Nam, cũng như tình cm sâu đm mà ông mun san s vi đc gi hôm nay. Tác phm này không ch đơn thun là mt công trình nghiên cu, mà là tâm huyết c mt đi người, được dâng hiến cho văn chương nói riêng và ngh thut nói chung. Bng tt c s nhit thành và lòng đam mê, nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh đã gi gm vào chuyên lun ca mình mt tâm nguyn trong sáng và cao đp: bo tn, gìn gi nhng di sn văn hc quý giá ca min Nam. “Vi tâm nguyn này, chúng tôi xin gi đến quí bn đc chuyên kho Lý lun – phê bình văn hc min Nam 1954-1975: Tiếp nhn & ng dng nhm góp phn nh bé vào vic bo tn di sn văn hc min Nam mà chúng tôi đã chn la dn thân trên con đường nghiên cu văn hc ca mình nhng năm qua và nhng ngày sp ti” (tr.9). Đây là mt đóng góp không h nh bé, mà thc s là mt hành đng qu cm, phn ánh tình yêu sâu sc vi nn văn hc đã tng làm nên mt giai đon lch s rc r.

Vì thế có th khng đnh, công trình nghiên cu ca PGSTS. Trn Hoài Anh thc s là mt chuyên lun công phu, khi ông đã không ch lý gii mà còn làm sáng t nguyên đng lc ct ty đng sau s phát trin và nhng thành tu rc r ca nn lý lun phê bình văn hc min Nam giai đon 1954-1975. “Có th nói, vic m ca tiếp nhn và ng dng các trào lưu văn hóa ca thế gii, trong đó có các trường phái lý thuyết văn hc hin đi ca phương Tây đã đem đến cho đi sng văn hc min Nam mt ngun năng lượng tích cc, to điu kin cho s phát trin ca lý lun – phê bình văn hc vi khát vng đi thay mang tính sáng to trên nn tng ca mt nn văn hc thm nhun tinh thn Dân tc; Nhân bn và Khai phóng” (tr.8-9). Đó chính là nh vic tiếp biến các trào lưu văn hóa thế gii, kết hp vi khát vng sáng to cháy bng ca nhng người cm bút. Nn lý lun phê bình min Nam thm đm tinh thn Dân Tc, Nhân Bn và Khai Phóng, mang trong mình sc sng mãnh lit. Nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh không dng li vic khc ha din mo và đc đim ca nn lý lun phê bình này, mà ông còn đào sâu vào tn gc r, tìm hiu sc mnh sinh lc đã nuôi dưỡng và thúc đy nn văn hc phát trin. Qua công trình ca ông, chúng ta như được lng nghe "dàn hp xướng sng đng" và chng kiến nhng "bước nhy vt" ca tiến trình văn hc đy thăng hoa trong khong 20 năm ca văn hc min Nam. Công trình này thc s khng đnh vai trò to ln ca nhà lý lun phê bình Trn Hoài Anh trong vic gìn gi và tôn vinh di sn văn hc quý giá ca min Nam giai đon 1954-1975 trong dòng chy văn hc dân tc.

Vài li kết

Vi nim say mê và n lc không ngng trong vic bo tn giá tr văn hc dân tc, nghiên cu ca PGS.TS Trn Hoài Anh là mt công trình đa chiu đy n tượng, mang li cho người đc mt cái nhìn không ch toàn din mà còn sâu sc. Ông không ch kho sát b rng ca thc tin văn hc min Nam 1954-1975 mà còn chm đến nhng chiu sâu vi tế ca tng hin tượng văn hc, t nhng phân tích tng th đến tng chi tiết. Nht là tinh thn Dân tc – Nhân bn – Khai phóng ca nn lý lun phê bình văn hc min Nam 1954-1975. Nhng chiu kích kho lun trong tác phm ca ông được phát trin mt cách nhp nhàng, t vic phác ha toàn cnh sinh hot văn hc min Nam đến vic phân tích th loi và các khuynh hướng phê bình, vi mt cái nhìn cp nht và sâu sc. PGS.TS Trn Hoài Anh đã xây dng mt cái nhìn tng th sc bén, làm rõ các đc đim ni bt ca lý lun phê bình thi k này, đc bit là vic tiếp nhn lý thuyết văn hc. Vi mt tư duy năng đng và sáng to, ông to nên mô hình nhà văn-tác phm-người đc, giúp người đc cm nhn s vn đng sng đng trong tiến trình phát trin văn hc. Ông còn đi sâu vào các quan nim v th loi, mang đến cho chúng ta mt bc tranh phong phú và đy màu sc ca sinh hot văn hc min Nam, vi đ loi khuynh hướng lý lun phê bình. T nhng tác gi trung đi như Nguyn Du, H Xuân Hương, Nguyn Đình Chiu, đến các nhà thơ thuc phong trào Thơ Mi như Bích Khê, Tế Hanh, Huy Cn, Nguyn Bính, Nguyn V, PGS.TS Trn Hoài Anh đã khái quát được nhng yếu t ni bt ca nn lý lun phê bình min Nam thi by gi. Công trình ca ông không ch công phu mà còn toát lên mt tình yêu mãnh lit đi vi nn văn hc dân tc. Đọc tng trang viết, chúng ta không khi cm phc trước tm nhìn sâu rng và tm lòng tn ty ca ông. Đây thc s là mt công trình quý giá, không ch vì giá tr hc thut mà còn vì nhng đóng góp đáng k trong vic gi gìn và phát huy di sn văn hc dân tc.

Tài liu tham kho:

1. Trn Hoài Anh (2022). Thơ Mi và s hin hu trong văn hc min Nam 1954-1975. Trang thông tin Văn ngh Qung Ngãi. Trích xut ngày 30/10/2022. Ngun: https://vanhocnghethuat.quangngai.gov.vn/.

2. Trn Hoài Anh (2023). Lý lun - Phê bình văn hc min Nam 1954-1975: Tiếp nhn & ng dng (chuyên lun). Hà Ni: Nxb. Hi Nhà văn.

3. Trn Bo Định (2022). Người đi tìm m cm văn chương. Trang thông tin Văn ngh Qung Ngãi. Trích xut ngày 12/12/2022. Ngun: https://vanhocnghethuat.quangngai.gov.vn/.

4. Cao Th Hng (2024). Trn Hoài Anh vi lý lun – phê bình văn hc trong đi sng văn hc đương đi. Trang thông tin Tao Đàn. Trích xut ngày 02/06/2024. Ngun: https://taodan.com.vn/.

5. Trn Tun (thc hin, 2021). Nhà phê bình Trn Hoài Anh: Văn hc min Nam là mt di sn. Trang thông tin Hi Nhà văn Vit Nam. Trích xut ngày 01/05/2021. Ngun: https://vanvn.vn/.

Chú thích:

[1] Trn Hoài Anh (2022). Thơ Mi và s hin hu trong văn hc min Nam 1954-1975. Trang thông tin Văn ngh Qung Ngãi. Trích xut ngày 30/10/2022. Ngun: https://vanhocnghethuat.quangngai.gov.vn/.

[2] Trn Bo Định (2022). NGƯỜI ĐI TÌM M CM VĂN CHƯƠNG. Trang thông tin Văn ngh Qung Ngãi. Trích xut ngày 12/12/2022. Ngun: https://vanhocnghethuat.quangngai.gov.vn/.

[3] Cao Th Hng (2024). Trn Hoài Anh vi lý lun – phê bình văn hc trong đi sng văn hc đương đi. Trang thông tin Tao Đàn. Trích xut ngày 02 tháng 6 năm 2024. Ngun: https://taodan.com.vn/.

[4] Trn Tun (thc hin, 2021). Nhà phê bình Trn Hoài Anh: Văn hc min Nam là mt di sn. Trang thông tin Hi Nhà văn Vit Nam. Trích xut ngày 01 tháng 5 năm 2021. Ngun: https://vanvn.vn/.

Bến Long, 15/10/2024

Võ Quốc Việt

Theo https://vanchuongthanhphohochiminh.vn/

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Có một Phan Hoàng say đắm nước Nga

Có m ộ t Phan Hoàng say đ ắ m n ướ c Nga (Nhân đ ọ c chùm 10 bài th ơ 1-2-3 c ủ a nhà báo - nhà th ơ Phan Ho à ng) Tôi yêu v ă n h ọ c N...